Font size
WorksheetsCâu hỏi về Định luật Charles
Total questions: 33
Worksheet time: 43mins
0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25 oC, 1 Bar) được hơ nóng đến nhiệt độ 125 oC và áp suất 1 Bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
Đây là quá trình nén đẳng áp.
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 11,2 lít.
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
Thể tích của khối khí sau khi hơ nóng bằng 16,55 lít.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V - T như hình bên. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27 oC, khối khí có thể tích 6 lít; thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) là 10 lít.
Đây là quá trình nung nóng đẳng áp.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
Độ lớn trung bình của lực tương tác giữa các phân tử giảm.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng 227 oC.
Ống thủy tinh tiết diện 0,2 cm2, bên trong giam một lượng khí xác định, một đầu kín (hình vẽ), một đầu ngăn với bên ngoài bởi giọt thủy ngân. Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh là l1=15 cm, nhiệt độ bên trong ống là 27oC. Người ta hơ nóng khối khí trong ống tới nhiệt độ 87oC.
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 0,03 lít.
Khối lượng riêng của khí giảm đi.
Nội năng của khí tăng lên.
Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh sau khi hơ nóng bằng 18 cm.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p - T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 2 lít.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) không phải là đẳng quá trình.
Có thể biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) và đẳng áp từ trạng thái (3) sang trạng thái (2).
Thể tích ở trạng thái (3) bằng 4 lít.
Thể tích ở trạng thái (2) bằng 6 lít.
Câu 1. Áp suất của một khối khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020.
a. Mật độ phân tử của khí trên được tính bằng công thức muy=N/V
b. Động năng trung bình của phân tử khí là 6,20.10^-21 J
c. Nhiệt độ của khí là 305K.
d. Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi thì tốc độ của các phân tử khí tăng căn 2.
Câu 2. Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 105 Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C. Phát biểu Đúng Sai
a. Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.
b. Trong mỗi lốp xe có 164 mol khí.
c. Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,9.105 Pa.
d. Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là 9,5.10-21 J.
Câu 3: Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm3, nhiệt độ 270C và áp suất 105Pa. Hằng số khí: R = 8,31 J/mol.K. Phát biểu Đúng Sai
a. Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.
b. Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.10^5Pa thì thể tích đó bằng 80 cm mũ 3 (trích lời ai đó chữ A :))) cm^3
từ trạng thái ban đầu ,nén khí để thể tích giảm đi 20 cm^3, nhiệt độ khí tăng lên 39 độc c thì áp suất khí bằng 5,2.10^5 Pa
nếu thể ích giảm bằng 1/3 thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ sau khi nén bằng 120 độ c
Áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020.
Mật độ phân tử của khí lí tưởng là 4,84.1026 phân tử/ m3
Động năng trung bình của phân tử khí là 8,26.10-21 J.
Nhiệt độ của khí là 299K.
Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi thì tốc độ của các phân tử khí cũng tăng gấp đôi.
Một bình có thể tích 22,4.10-3 m3 chứa 1,00 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ là 0,00 °C và áp suất là 1,00 atm). Người ta bơm thêm 1,00 mol khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình này.
Tổng khối lượng khí hydrogen và khí helium trong bình là 27,00.10-2 kg
Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là 13,5. 10-2 kg/ m3
Áp suất của hỗn hợp khí lên thành bình là 2atm.
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là 2,24. 106 m2/ s2
Lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27 oC tới áp suất 2 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 50 oC. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài.
Quá trình biến đổi của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.
Mật độ phân tử khí trong lốp xe tăng khi nhiệt độ tăng.
Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.
Ở 50 oC, áp suất của
Câu 2: Một bình thủy tinh chứa không khí ở áp suất 105 Pa, nhiệt độ 27 oC. Miệng bình hình tròn, tiết diện 30 cm2, hướng lên trên và được đậy kín bằng nắp có khối lượng 9 kg. Áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy g = 10 m/s2. Người ta nung nóng khí trong bình bằng một bếp điện như hình bên.
Quá trình biến đổi của khối khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ của khí trong bình tăng khi nhiệt độ tăng.
Nếu nhiệt độ của khí trong bình là 57 oC thì áp suất khí bằng 1,1.105 Pa.
Để nắp bình không bị đẩy lên, nhiệt độ cao nhất của khí trong bình chỉ có thể đạt 117 oC.
Câu 3: Một bình bằng thủy tinh chịu nhiệt có nắp kín chứa 0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25 oC, 1 Bar), được nung nóng đến nhiệt độ 125 oC. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
Thể tích của khí trong bình bằng 11,2 lít.
Khi nhiệt độ tăng, áp suất trong bình tăng.
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng trong quá trình nung nóng.
Khi nhiệt độ của khí trong bình là 125 oC thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,34 Bar.
Câu 4: Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p - T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27 oC, khối khí có áp suất bằng 0,8.105 Pa và thể tích bằng 2,4 lít; áp suất của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng 1,2.105 Pa.
Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 3,6 lít.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng 177 oC.
Khối khí có áp suất bằng 105 Pa ở nhiệt độ 102 oC.
Khi nhiệt độ của khí trong bình là 117 oC thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,1.105 Pa.
Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pit-tông cách đáy xilanh một khoảng 15cm. Hỏi phải đẩy pít-tông một đoạn bằng bao nhiêu cm để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi. (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.103 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,01.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích ban đầu 9 lít xuống còn 4 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng bao nhiêu lần so với ban đầu? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 1003 kg/m3. Nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g = 10 m/s2. (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một bình có dung tích V1 = 2 lít chứa một khối khí lúc đầu ở áp suất p1 = 2 atm được thông với một bình thứ 2 có dung tích V2 = 8 lít và được rút chân không. Áp suất của khối khí s
(a)
Một mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 oC và áp suất 1 atm) có thể tích bằng 22,4 lít. Thể tích của một mol khí đó ở nhiệt độ 25 oC và áp suất 1 atm bằng bao nhiêu lít?
(a)
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27 oC. Sau khi đun nóng đẳng áp sao cho thể tích của khối khí tăng lên 2 lần thì nhiệt độ của nó bằng bao nhiêu oC?
(a)
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p - T như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (2) có thể tích bằng 1,2 lít thì thể tích của khối khí đó ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu lít?
(a)
Chiều dài cột không khí bên trong ống thủy tinh là 25 cm khi nhiệt độ bên trong ống là 77oC. Khi nhiệt độ giảm đi 50oC thì chiều dài của cột không khí bên trong ống bằng bao nhiêu cm?
(a)
Một bình thủy tinh có dung tích 14 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ 77 °C được nổi với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân. Đầu kia của ống để hở. Dung tích của bình coi như không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/dm3. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 27 °C thì có bao nhiêu gam thủy ngân đã chảy vào bình?
(a)
Một bình được nạp khí ở 33°C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C, coi thể tích của bình không thay đổi. Áp suất của khí trong bình tăng bao nhiêu Pa?
(a)
Cho một bình kín. Khi áp suất tăng 4 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 900 K, thể tích không đổi. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khí trong bình là bao nhiêu oC?
(a)
Một săm xe máy được bơm không khí ở 20 oC tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,5 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu oC để săm không bị nổ?
(a)
Một bình chứa 14 g khí Nitrogen ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 1 atm. Sau khi nung nóng, áp suất trong bình chứa khí tăng lên tới 5 atm. Biết nhiệt dung riêng đẳng tích của Nitrogen bằng 742 J/(kg.K). Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể. Độ tăng nội năng của khối khí trong quá trình nói trên bằng bao nhiêu kJ? (làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
(a)
Một xi lanh có pit-tông kín, bên trong có 20 cm3 không khí ở 27 oC, áp suất 1 atm. Người ta truyền nhiệt cho khối khí theo hai giai đoạn: ban đầu, thả pit-tông tự do để khối khí giãn đẳng áp đến thể tích 30 cm3; sau đó cố định pit-tông đến khi áp suất của khí trong xi lanh bằng 1,2 atm thì dừng lại. Nhiệt độ cuối cùng của khối khí trong xi lanh bằng bao nhiêu oC?
(a)
Động năng trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ 100Ccó giá trị là bao nhiêu 10-21J? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
(a)
Ở nhiệt độ phòng và áp suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí?
(a)
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3. Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu 10-5 Pa? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
(a)
Tính tốc độ căn quân phương (đơn vị m/s) trong chuyển động nhiệt của phân tử khí Helium có khối lượng mol là 4g/mol ở nhiệt độ 320K. Coi các phân tử khí là giống nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
Khi nhiệt độ của chất khí lý tưởng tăng lên 4 lần thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên bao nhiêu lần?
(a)
