NEW
Font size
WorksheetsKINH TẾ VĨ MÔ CHƯƠNG 7
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Lực lượng lao động
Là tổng số người đang có việc làm và thất nghiệp
Bao gồm tất cả những người có khả năng lao động
Không bao gồm những người đang tìm việc
Không bao gồm những người tạm thời mất việc
Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp
Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ việc vào cuối tháng
Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ tuyển dụng vào một công ty mới
Một sinh viên đang tìm việc làm thêm
Một người đang tìm việc, nhưng quyết định thôi không tìm việc nữa
Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm
Số người thất nghiệp chia cho tổng số dân
Số người thất nghiệp chia cho tổng số người có việc làm và thất nghiệp
Số người có việc chia cho tổng số dân số của nước đó
Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế
Những công nhân tư ý thôi việc và không tìm kiếm công việc khác
Những người về hưu
Những người công nhân bị xa thải
Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
Lý do nào sau đây làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Những người đang thất nghiệp và ngừng tìm kiếm việc làm mới
Những công nhân bị xa thải
Những người về hưu theo chế độ
Những sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm
Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do:
Làm cho công nhân thất nhiệp cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm việc làm mới
Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà nhận được
Làm cho các doanh nghiệp phải thận trọng trong việc sa thải công nhân
Làm giảm gánh nặng kinh tế cho những người bị thất nghiệp
Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tăng tiền lương tối thiểu
Thực hiện chính sách tài khoá mở rộng
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của
Mức giá chung
Giá cả của một loại hàng hoá thiết yếu
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa
GDP danh nghĩa
Giảm phát xảy ra khi:
Khi mức giá của mặt hàng quan trong giảm
Tỷ lệ lạm phát giảm
Mức giá trung bình giảm
Mức giá trung bình ổn định
Sức mua của tiền thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát
Không phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát
Phụ thuộc vào tỷ lệ thất nghiệp
Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ thì mức sống của bạn sẽ:
Tăng
Giảm
Như cũ
Chỉ tăng khi lạm phát thấp
Lạm phát dự kiến
Làm cho mức giá giảm xuống theo thời gian vì mọi người điều chỉnh theo nó
Gây ra nhiều vấn đề phức tạp hơn so với lạm không dự kiến
Không gây ra những tổn hại nhiều như trong trường hợp lạm phát không được dự kiến
Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến
Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ
Không âm
Bằng không
Nhỏ hơn không
Lớn hơn không
Giả sử trong một nước có dân số là 20 triệu người, 8 triệu người có việc làm, và 1 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động là bao nhiêu?
9 Triệu người
11 Triệu người
20 Triệu người
8 Triệu người
Giả sử trong một nước có dân số là 20 triệu, 9 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
5%
8%
10%
11%
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?
Một người công nhân bị mất việc cho tới khi anh ta được đào tạo lại (thất nghiệp cơ cấu)
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái (thất nghiệp chu kỳ)
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở ngành nhà đất (thất nghiệp tạm thời)
Một công nhân là việc trong ngành thép bị mất việc làm và đang hy vọng sẽ được gọi trở lại làm việc trong thời gian tới(thất nghiệp tạm thời)
Ai trong số những người sau dây được coi là thất nghiệp tạm thời?
Một công nhân ngành thép mất việc do thay đổi về công nghệ
Một công nhân ngành thép về hưu nghỉ chế độ
Một công nhân ngành thép quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên đại học.
Một công nhân ngành thép bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn
Nếu tiền lương được quy định cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường lao động, thì nền kinh tế sẽ xuất hiện?
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp không tư nguyện
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu (dư cv) khi?
Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng của thị trường lao động
Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng của thị trường lao động
Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn
Nhiều người thất nghiệp
Thất nghiệp tư nhiên
Là tỷ lệ thất nghiệp tư nguyện và tại đó thị trường lao động luôn cân bằng
Bằng thất nghiệp chu kỳ công với thất nghiệp cơ cấu
Là mức thất nghiệp mà nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
a) Là mức thất nghiệp khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng cao
Nguyên nhân nào đưới đây gây ra thất nghiệp không tư nguyện
Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dẹt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin
Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được ấn định cao hơn mức cân bằng của thị trường lao động
Thất nghiệp do các cá nhân thay đổi công việc của mình
Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu
Mức sống giảm xảy ra khi
Giá cả trung bình giảm chậm hơn thu nhập danh nghĩa
Thu nhập danh nghĩa giảm
Sức mua của tiền giảm
Giá cả trung bình tăng chậm hơn thu nhập danh nghĩa
Câu nào dưới đây là nguyên nhân lạm phát do cầu kéo?
Giá dầu lửa trên thế giới tăng
Tăng Thuế giá trị gia tăng
Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền
Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên
Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy
Tỷ lệ thất nghiệp tăng trong khi đó tỷ lệ lạm phát giảm
Tỷ lệ lạm phát giảm trong khi đó tỷ lệ thất nghiệp tăng
Cả tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp đều giảm
Cả tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp đều tăng
Cho bảng số liệu sau, tỷ lệ lạm phát lạm phát lớn nhất giữa hại năm nào?
Năm 1 và 2
Năm 2 và 3
Năm 3 và 4 =(90-85)/85*100%
Năm 4 và 5
Cho bảng số liệu sau, mức giá giữa hai năm nào là ổn định nhất
Năm 5 và 6
Năm 1 và 2
Năm 4 và 5
Năm 2 và 3
Nếu chỉ số giá là 120 năm 1994 và tỷ lệ lạm phát giữa năm 1994 và 1995 là 10%, thì chỉ số giá của năm 1995 là:
130
144
110
132
Nếu chỉ số giá là 136,5 năm 1995 và tỷ lệ lạm phát giữa năm 1994 và 1995 là 5% thì chỉ số giá của năm 1994 là:
130
135
125
105
Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỷ lệ lạm phát là 10%. Nhưng trên thực tế chỉ là 8%. Trong trường hợp này
Tỷ lệ lạm phát không dự kiến là 8%
Tỷ lệ lạm phát không dự kiến được là -2%
Tỷ lệ lạm phát không dự kiến được là 10%
Tỷ lệ lạm phát dự kiến là 2%
Lạm phát không được dự kiến trước có xu hướng phân phối lại thu nhập theo hướng có lợi cho:
Những nhóm người có thu nhập cố định
Những người cho vay theo lãi suất cố định
Những người đi vay theo lãi suất cố định
Những người tiết kiệm
Để kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương cần:
Giảm lãi suất ngân hàng
Giảm tốc độ tăng cung tiền
Mua trái phiếu trên thị trường mở
Tăng tốc độ tăng cung tiền
Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa tiền lương và tỷ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa mức tăng giá và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay đổi lạm phát và tỷ lệ thay đổi thất nghiệp
