WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 10
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 0mins
Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
góc chiếu của tia bức xạ.
mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao.
mặt đất nhận nhiệt nhanh.
mặt đất tỏa nhiệt nhanh.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Câu 8. Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm
A. cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Nam.
B. cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.
C. cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
D. cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Bắc.
Câu 9. Nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về hai cực là
A. áp suất không khí giảm.
B. thời gian chiếu sáng giảm.
C. không khí càng loãng.
D. góc nhập xạ giảm.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
A. Gió mùa.
B. Gió Mậu dịch.
C. Gió Tây ôn đới.
D. Gió Đông cực.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
A. lớp vỏ lục địa.
B. bức xạ Mặt Trời.
C. thạch quyển.
D. lớp man ti trên.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
A. chí tuyến về ôn đới.
B. cực về ôn đới.
C. chí tuyến về xích đạo.
D. cực về xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
A. chí tuyến về xích đạo.
B. cực về xích đạo.
C. cực về ôn đới.
D. chí tuyến về ôn đới.
Theo địa hình, hướng sườn có lượng mưa nhiều là
sườn khuất gió
sườn phía tây
sườn đón gió
sườn phía đông
Theo chiều vĩ độ, khu vực có lượng mưa nhiều nhất trên Trái Đất là
Cực
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Trong các loại gió sau, loại gió gây mưa nhiều nhất là
Gió mùa mùa đông
Gió biển
Gió mậu dịch
Gió mùa mùa hạ
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm "?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô "?
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ vào mùa xuân" ?
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu nhiệt đới lục địa.
Khí hậu nhiệt đới lục địa
Khí hậu cận nhiệt lục địa.
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
Chế độ mưa.
Hồ, đầm.
Thực vật.
Địa hình.
Thủy triều được hình thành do
Sức hút của mặt trời và mặt trăng ,trong đó sức hút của mặt trời là chủ yếu.
Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.
Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trăng là chủ yếu.
Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.
Chu kì tuần trăng, dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày
Trăng tròn và không trăng.
Trăng khuyết.
Trăng khuyết và không trăng.
Trăng tròn và trăng khuyết.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh so với đồng bằng do có
địa hình dốc hơn
nhiều đỉnh núi cao
nhiều thung lũng
thực vật ít hơn
Ý nghĩa chủ yếu của hồ đầm đối với nước sông là
giảm tốc độ dòng chảy.
giảm lưu lượng nước sông.
điều hòa chế độ nước sông.
bồi tụ phù sa.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
xoay tròn.
chiều ngang.
thẳng đứng.
lúc thẳng đứng lúc xoay tròn
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
gió.
núi lửa.
động đất.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước sông chảy ra.
lượng nước ở các hồ đầm.
Độ muối trung bình của nước biển là
33 %0.
34 %0.
35%0.
36%0.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến.
C. Ôn đới.
D. Vùng cực
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
A. Thẳng hàng.
B. Vòng cung.
C. Đối xứng.
D. Vuông góc.
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
A. giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
B. cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
C. thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu.
D. từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi
Mỗi ngày thuỷ triều lên xuống hai lần được gọi là
A. vô triều.
B. nhật triều.
C. bán nhật triều.
D. triều không đều.
Thổ nhưỡng là ...
A. Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa , được hình thanh từ quá trinh phong hóa đá
B. Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa , được đặc trưng bởi độ phì
C. Lớp vật chất vụn bở , trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt
D. Lớp vật chất tự nhiên , được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp
Độ phì của đất là
A. Khả năng cung cấp nước , nhiệt , khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật
B. Độ tơi xốp của đất , trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
C. Lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.
D. Lượng chất vi sinh trong đất.
Đất mẹ là nguồn cung cấp chất vô cơ trong đất , có vai trò quyết định tới
A. Độ tơi xốp của đất.
B. Lượng chất dinh dưỡng trong đất.
C. Thành phần khoáng vật , thành phần cơ giới của đất.
D. Khả năng thẩm thấu nước và không khí của đất.
Tác động trước tiên của nhiệt và ẩm tới quá trình hình thành của đất là
A. Làm cho đá gốc bị phá hủy thành các sản phẩm phong hóa.
B. Giúp hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất.
C. Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ trong đất.
D. Giúp cho đất chở nên tơi xốp hơn.
Trong quá trình hình thành đất , vi sinh vật có vai trò
A. Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
B. Phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
C. Bám vào các khe nứt của đá , làm phá hủy đá.
D. Hạn chế việc sói mòn đất và góp phần làm biến đổi tính chất của đất.
Ở vùng núi cao , nhiệt độ thấp nên
A. Quá trình phá hủy đá xảy ra chậm , làm cho quá trình hình thành đất yếu.
B. Quá trình phá hủy đá xảy ra nhanh , lớp đất phủ dày.
C. Quá trình phá hủy đá không diễn ra được , không có lớp đất phủ lên bề mặt.
D. Đá bị phá hủy rất nhanh , lớp đất phủ trên bề mặt rất dày.
So với miền núi thì miền đồng bằng thường có
A. Tầng đất mỏng hơn và cũng ít chất dinh dưỡng hơn.
B. Tầng đất mỏng hơn nhưng giàu chất dinh dưỡng hơn.
C. Tầng đất dày hơn nhưng nghèo chất dinh dưỡng hơn.
D. Tầng đất dày hơn và cũng nhiều chất dinh dưỡng hơn.
Biện pháp nào sau đây có tác dụng tích cực nhất trong việc duy trì lượng mùn trong đất ở vùng đồi núi nước ta?
A. Bảo vệ tốt các diện tích rừng đầu nguồn
B. Phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp
C. Đẩy mạnh trồng cây gây rừng
D. Đấu tranh xóa bỏ nạn đốt rừng làm rẫy
Ở vùng núi cao , nhiệt độ thấp nên
A. Quá trình phá hủy đá xảy ra chậm , làm cho quá trình hình thành đất yếu.
B. Quá trình phá hủy đá xảy ra nhanh , lớp đất phủ dày.
C. Quá trình phá hủy đá không diễn ra được , không có lớp đất phủ lên bề mặt.
D. Đá bị phá hủy rất nhanh , lớp đất phủ trên bề mặt rất dày.
Quá trình nào sau đây tạo nên đặc điểm đất ở miền đồng bằng
A. Thối mòn.
B. Vận chuyển.
C. Bồi tụ.
D. Bóc mòn.
Thổ nhưỡng là
lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, được hình thanh từ quá trinh phong hóa đá
lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì
lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt
lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp
Thổ nhưỡng quyển ở vị trí tiếp xúc với
khí quyển, sinh quyển, thủy quyển.
khí quyển, thạch quyển, sinh quyển.
khí quyển, thạch quyển, thủy quyển.
thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp tầng ô-dôn ( khoảng >20km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Giới hạn dưới của sinh quyển là
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
độ sâu 11km của đáy đại dương.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
Áp cao
Áp thấp
Gió mùa
Địa hình
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất
Ở ôn đới có lượng mưa lớn nhất
Chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất
Ở hai cực có lượng mưa lớn nhất
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa nhỏ nhất, chí tuyến mưa nhiều nhất
Ở vùng nhiệt đới, bờ đông của lục địa mưa nhiều hơn bờ tây
Ở vùng ôn đới, bờ đông của lục địa mưa nhiều hơn bờ tây
Ôn đới có mưa nhiều nhất, vùng chí tuyến có mưa nhỏ nhất
Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường
mưa nhiều
không mưa
khô hạn
mưa rất ít
Miền có Frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường
Mưa nhiều
Mưa ít
Khô hạn
Không mưa
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thường
Mưa nhiều
Trung bình
Mưa ít
Không mưa
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
Vùng xích đạo
Vùng chí tuyến
Vùng ôn đới
Vùng cực
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
Nóng
Lạnh
Khô
Ẩm
Nơi tranh trấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
Nóng
Mưa
Lạnh
Khô
Sóng biển là
Hình thức dao động của nước biển theo chiều
thẳng đứng.
Sự chuyển động của nước biển từ ngoai khơi xô vào bờ.
Hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
Sự di chuyển của các biển theo các hướng khác nhau
Câu 5: Ở nước ta, nhân tố tự nhiên ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
A. chế độ mưa.
B. địa hình.
C. thực vật.
D. hồ , đầm.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường.
các bãi tắm.
các vịnh biển.
các bãi san hô
Ở vùng gió mùa hoạt động xuất hiện các dòng biển
.
đổi chiều theo ngày.
đổi chiều theo đêm.
đổi chiều theo năm
đổi chiều theo mùa.
Trong một tháng thuỷ triều lớn nhất khi nào?
ngày trăng tròn
ngày trăng khuyết và không tăng
ngày không trăng và trăng khuyết
ngày không trăng và trăng tròn
Nước trên lục địa gồm nước ở
A. trên mặt, nước ngầm.
B. trên mặt, hơi nước.
C. nước ngầm, hơi nước.
D. băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Hơi.
D. Khí.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
A. lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
B. lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
C. nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
D. nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
A. nước ngầm.
B. chế độ mưa.
C. địa hình.
D. thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
A. địa hình.
B. chế độ mưa.
C. băng tuyết.
D. thực vật.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
A. nước mặt.
B. nước ngầm.
C. băng tuyết.
D. nước mưa.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
A. điều hoà chế độ nước sông.
B. giảm lưu lượng nước sông.
C. nhiều thung lũng.
D. địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
A. địa hình phức tạp.
B. nhiều thung lũng.
C. nhiều đỉnh núi cao.
D. địa hình dốc.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
A. tơi xốp.
B. độ phì.
C. độ ẩm.
D. vụn bở.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành đất?
A. Đá mẹ.
B. Khí hậu.
C. Thời gian.
D. Con người.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
A. Nông nghiệp.
B. Lâm nghiệp.
C. Ngư nghiệp.
D. Công nghiệp.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
A. sinh vật.
B. động vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
A. lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
B. lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
C. đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
D. đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
A. Khí hậu.
B. Sinh vật.
C. Địa hình.
D. Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
A. Khí hậu.
B. Sinh vật.
C. Địa hình.
D. Đá gốc.
Nhân tố địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của thực vật ở vùng núi thông qua
đặc điểm bề mặt địa hình.
độ cao và hướng các dãy núi.
độ dốc của dãy núi.
độ cao và hướng sườn.
Trong những nhân tố tự nhiên , nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu.
đất.
địa hình.
nhiệt độ.
Nhân tố đất ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật thông qua
tầng đất mỏng hay dày.
đặc tính lí, hóa của đất.
màu sắc của đất.
độ mềm, cứng của đất
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật thông qua
Nhiệt độ
Độ ẩm và khí áp
Lượng mưa
Độ ẩm
Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển là do đâu?
Thiên tai
Thiếu nước
Nhiệt độ cao
Biên độ nhiệt lớn
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nước
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt ở đại dương cao hơn lục địa.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa rất ít ở vùng xích đạo.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới.
Gió fơn.
Gió đất, gió biển.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Tây ôn đới
Mậu dịch
Đông cực
gió mùa
Ý nghĩa chủ yếu của hồ, đầm đối với sông ngòi là
góp phần điều hòa chế độ dòng chảy của sông ngòi.
tăng khả năng duy trì dòng chảy ổn định chỉ trong mùa khô.
giảm mức độ thất thoát nước và tăng cường lũ trên sông.
làm tăng tốc độ dòng chảy, giúp bồi lắng và lọc nước tự nhiên.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa
Biên độ nhiệt ở đại dương cao hơn lục địa.
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
chọn ý đúng
nhiệt độ của nước biển giống nhau ở các khu vực
độ muối của nước biển không phụ thuộc vào lượng nước sông đổ ra biển
độ muối của vùng chí tuyến cao hơn các vùng khác
càng xuống sâu nhiệt độ của nước biển càng tăng
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
góc tới mặt trời càng nhỏ.
Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm
0, 4 độ C.
0, 6 độ C.
0, 8 độ C.
1 độ C.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng?
Càng về gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng lớn nên lượng nhiệt nhận được càng nhiều.
Lục địa có biên độ nhiệt nhỏ, đại dương có biên độ nhiệt lớn.
ở tầng đối lưu, không khí giảm 0,6oC khi lên cao 100m.
Nhiệt độ không phụ thuộc vào độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
