wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3.2

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:

a)

Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội

b)

Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng

2.

Nhân tố trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là:

a)

Các chính đảng

b)

Nhà nước

c)

Các đoàn thể chính trị- xã hội

d)

Giáo hội

3.

Giai cấp nắm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là:

a)

Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội

b)

Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội

c)

Giai cấp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình

d)

Giai cấp tiến bộ của xã hội

4.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

5.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản:

a)

Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

6.

Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:

a)

Sự tác động của các quy luật khách quan

b)

Sự tác động của các nhân tố chủ quan

c)

Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớpxã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng ngườ

d)

Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử

7.

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở:

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng

b)

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

c)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

8.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

9.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là:

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất

10.

Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:

a)

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

11.

Điều kiện cho sự phát triển "bỏ qua" một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử:

a)

Điều kiện khách quan nhất định

b)

Điều kiện chủ quan nhất định

c)

Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc

d)

Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội

12.

Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là:

a)

Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau

b)

Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định

c)

Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau

d)

Do có màu da, sắc tộc khác nhau

13.

Nguyên nhân sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là:

a)

Do tình trạng phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên, xuất hiện 'của dư'

b)

Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

c)

Do sự tác động của nhân tố bạo lực

d)

Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội

14.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là:

a)

Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Do mức sống, mức thu nhập khác nhau

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Sự phát triển của công cụ lao động

15.

Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do:

a)

Nguyên nhân kinh tế

b)

Nguyên nhân chính trị

c)

Nguyên nhân tâm lý

d)

Nguyên nhân tư tưởng

16.

Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là do:

a)

Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

b)

Khác nhau về quan hệ của họ trong xã hội; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội

c)

Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

d)

Khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

17.

Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:

a)

Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất

b)

Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội

c)

Cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng

d)

Các đặc trưng có vai trò như nhau

18.

Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:

a)

Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian

b)

Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản

c)

Hai giai cấp cơ bản, những giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian

d)

Các giai cấp đối kháng trong xã hội

19.

Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Cơ sở hạ tầng

20.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập.

21.

Các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới hình thức:

a)

Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị, tư tưởng; đấu tranh dân tộc, tôn giáo, văn hóa

b)

Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc

c)

Đấu tranh giai cấp; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh tư tưởng; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc

22.

Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vì:

a)

Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

b)

Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội

c)

Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng

d)

Do công cụ lao động phát triển

23.

Vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội là:

a)

Giành lấy tư liệu sản xuất

b)

Chiếm giữ quyền lực nhà nước

c)

Chiếm giữ quyền lực kinh tế

d)

Giành lấy vị trí trong sản xuất

24.

Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:

a)

Phát triển sản xuất

b)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp

c)

Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột

d)

Giành lấy chính quyền nhà nước

25.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa thành đối kháng giai cấp

c)

Thay thế các hình thái kinh tế- xã hội từ thấp đến cao

d)

Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị

26.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích căn bản - lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

27.

Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là vấn đề có ý nghĩa:

a)

Cực kỳ quan trọng

b)

Quan trọng

c)

Không quan trọng

d)

Không có vai trò gì

28.

Trong đấu tranh giai cấp, cơ sở của liên minh giai cấp là:

a)

Sự thống nhất về lợi ích kinh tế

b)

Sự thống nhất về lợi ích vật chất

c)

Sự thống nhất về lợi ích chính trị

d)

Sự thống nhất về lợi ích cơ bản

29.

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành những giai đoạn:

a)

Giai đoạn trước khi giành chính quyền

b)

Giai đoạn sau khi giành chính quyền

c)

Giai đoạn trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính chính quyền

d)

Giai đoạn chuẩn bị cho cuộc đấu tranh và giai đoạn xây dựng chính trị

30.

Khi chưa giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản gồm những hình thức:

a)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng

b)

Đấu tranh giai cấp và đấu tranh chính trị - xã hội

c)

Đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội, đấu tranh tư tưởng

31.

Giai cấp - dân tộc với nhân loại có:

a)

Mối quan hệ lợi ích

b)

Mối quan hệ sâu sắc

c)

Mối quan hệ biện chứng

d)

Mối quan hệ cộng hưởng

32.

Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là do:

a)

Kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp

b)

Mong muốn của quần chúng nhân dân lao động

c)

Ý muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội

d)

Là nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc

33.

Bản chất của nhà nước là:

a)

Lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp

b)

Lực lượng bảo vệ quyền lợi cho mọi giai cấp, tầng lớp xã hội

c)

Bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác

d)

Bộ máy quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội

34.

Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước", "nhà nước không còn nguyên nghĩa" là:

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

35.

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu nhà nước:

a)

Nhà nước chủ nô quý tộc

b)

Nhà nước vô sản

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

36.

Về bản chất, nhà nước là:

a)

Một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp

b)

Hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội và công dân

c)

Một thiết chế quyền lực trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội

d)

Một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

37.

Nhà nước là của:

a)

Các tầng lớp trong xã hội

b)

Giai cấp thống trị về kinh tế

c)

Giai cấp bị thống trị

d)

Các giai cấp cơ bản và không cơ bản

38.

Nhà nước có:

a)

Hai đặc trưng cơ bản

b)

Ba đặc trưng cơ bản

c)

Bốn đặc trưng cơ bản

d)

Năm đặc trưng cơ bản

39.

Cách mạng xã hội là:

a)

Sự thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác

b)

Sự thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác

c)

Phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế - xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn

d)

Sự biến tranh giành quyền lực nhà nước giữa các lực lượng chính trị với chủ trương không thay đổi chế độ hiện thời

40.

Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:

a)

Nguyên nhân chính trị

b)

Nguyên nhân kinh tế

c)

Nguyên nhân tư tưởng

d)

Nguyên nhân tâm lý

41.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

b)

Cách mạng xã hội là bước chuyển vĩ đại đời sống xã hội về kinh tế

c)

Cách mạng xã hội là phương thức thay thế từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn

d)

Cách mạng xã hội không phải là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp

42.

Kết quả cuối cùng của những cuộc cách mạng xã hội - đỉnh cao của những cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Sự ra đời của lực lượng sản xuất mới

b)

Sự ra đời của quan hệ sản xuất mới

c)

Sự ra đời của phương thức sản xuất mới

d)

Sự ra đời của chế độ xã hội mới

43.

Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp:

a)

Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

b)

Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội

c)

Là khuynh hướng chung của sự phát triển xã hội

d)

Là cơ chế để thay đổi chính quyền nhà nước

44.

Mục tiêu của cách mạng Việt Nam:

a)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

b)

Lật đổ xã hội phong kiến và đánh đuổi đế quốc xâm lược

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

d)

Giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa cộng sản

45.

"Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam" là:

a)

Nhà nước của các giai cấp

b)

Nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

d)

Nhà nước của giai cấp nông dân

46.

Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận thuộc về:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

47.

Vai trò sáng tạo lịch sử được quyết định bởi:

a)

Các nhà khoa học

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Vĩ nhân, lãnh tụ

d)

Không do ai quyết định vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên

48.

Lực lượng căn bản và chủ chốt của quần chúng nhân dân là:

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

b)

Những người lao động sản xuất ra giá trị tinh thần

c)

Những người đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học

d)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

49.

Cuộc cách mạng xã hội thứ lần thứ hai trong lịch sử đã thực hiện bước chuyển xã hội từ:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ lên hình thái kinh tế - xã hội phong kiến

b)

Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế - xã hội tư bản tư bản chủ nghĩa

c)

Hình thái kinh tế - xã hội tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy lên hình thái kinh tế

50.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội là:

a)

Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối

b)

Do lực lượng tinh thần chi phối

c)

Do lực lượng tinh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người

d)

Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất

51.

Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ:

a)

Quan hệ chi phối

b)

Quan hệ thống nhất biện chứng

c)

Quan hệ phụ thuộc

d)

Quan hệ lợi ích

52.

Khái niệm "tồn tại xã hội" dùng để chỉ:

a)

Phương thức sản xuất của xã hội

b)

Điều kiện kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

d)

Dân số và mật độ dân cư

53.

C.Mác viết:"cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp". Câu nói trên phản ánh:

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mâu thuẫn với nhau

54.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:

a)

Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư

b)

Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư

c)

Phương thức sản xuất, dân số và mật độ dân cư

d)

Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh

55.

Yếu tố đóng vai trò cơ bản nhất trong tồn tại xã hội là:

a)

Phương thức sản xuất

b)

Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý

c)

Dân số và mật độ dân cư

d)

Lực lượng sản xuất

56.

Khái niệm "ý thức xã hội" dùng để chỉ:

a)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội và là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

b)

Đời sống tinh thần của xã hội

c)

Ý thức của con người trong xã hội

d)

Đời sống tâm linh của con người

57.

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:

a)

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển đồng thời, độc lập với đời sống vật chất

b)

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất

c)

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành trước và là cơ sở phát triển của đời sống vật chất

d)

Phải tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là tìm trong đầu óc con người

58.

Nguyên lý đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về xã hội là:

a)

Nguyên lý vật chất quyết định ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

59.

Những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật, là:

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức lý luận

d)

Ý thức kinh nghiệm

60.

Ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người

b)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát

c)

Phản ánh vẻ bề ngoài

d)

Phản ánh nội dung đời sống xã hội

61.

Ý thức lý luận phản ánh hiện thực khách quan:

a)

Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp

b)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật

c)

Phản ánh vẻ bề ngoài

d)

Phản ánh nội dung đời sống xã hội

62.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:

a)

Cho mọi xã hội trong lịch sử

b)

Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Cho xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Cho xã hội phong kiến

63.

Hình thái ý thức chính trị xuất hiện:

a)

Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước

b)

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy

c)

Trong xã hội thị tộc, bộ lạc

d)

Trong xã hội tư bản chủ nghĩa

64.

Đặc điểm phản ánh của tâm lý xã hội:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người, thường xuyên chi phối cuộc sống đó

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng

c)

Là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát... cho nên nó chỉ ghi lại những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội

d)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

65.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng

c)

Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội

d)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

66.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:

a)

Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị

c)

Trình độ nhận thức của các giai cấp không như nhau

d)

Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau

67.

Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:

a)

Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội

b)

Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

d)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

68.

Các tính chất biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

a)

Tính lạc hậu, tính vượt trước

b)

Tính lệ thuộc, tính chất tiên tiến

c)

Tính vượt trước, tính linh hoạt

d)

Tính sáng tạo, tính kế thừa

69.

Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người với tư cách là "người", được bắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật ngay khi con người:

a)

Bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình

b)

Khi con người có ý thức

c)

Khi con người biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn

d)

Khi con người có ngôn ngữ

71.

Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:

a)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội

c)

Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp

d)

Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội

72.

Bản chất của con người được quyết định bởi:

a)

Những mối quan hệ xã hội

b)

Nỗ lực của mỗi cá nhân

c)

Giáo dục của gia đình và nhà trường

d)

Gen di truyền

73.

Vai trò của mặt xã hội trong con người:

a)

Là tiền đề tồn tại của con người

b)

Cải tạo nâng cao mặt sinh vật

c)

Là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vật

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

74.

Con người là thể thống nhất của các phương diện cơ bản:

a)

Sinh học và tâm lý

b)

Xã hội và tự nhiên

c)

Thể xác và tinh thần

d)

Sinh học và xã hội

75.

Ngôn ngữ xuất hiện và phát triển nhờ yếu tố:

a)

Lao động

b)

Giao tiếp xã hội

c)

Tư duy nhanh nhạy

d)

Lao động và giao tiếp xã hội

76.

Con người bẩm sinh đã là sinh vật có tính:

a)

Tính dân tộc

b)

Tính xã hội

c)

Tính bản năng

d)

Tính sáng tạo

77.

Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là:

a)

Lao động của con người bị biến chất

b)

Lao động của con người bị biến đổi

c)

Lao động của con người bị thay đổi

d)

Lao động của con người bị tha hóa

78.

Nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là:

a)

Chế độ tư hữu

b)

Chế độ phân phối công bằng

c)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

79.

Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:

a)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, ách áp bức

b)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, ách áp bức

c)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, ách áp bức

d)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức

80.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:

a)

Một nhóm người nắm quyền thống trị

b)

Đại bộ phận dân cư có cùng lợi ích trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Những người nghèo khổ trong xã hội

d)

Những người công nhân, nông dân trong xã hội

81.

Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:

a)

Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần.

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.

d)

Những người nghèo khổ.

82.

Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.

b)

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.

c)

Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.

d)

Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.

83.

Cơ sở khoa học nào để xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

d)

Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

84.

Trong xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi:

a)

Tất yếu phải thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Thay thế quan hệ sản xuất khác

c)

Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ

d)

Phát triển công cụ sản xuất

85.

Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ:

a)

Con người

b)

Của cải vật chất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

86.

Hiểu vấn đề "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:

a)

Là sự "phát triển rút ngắn" và "bỏ qua" việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

b)

Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất

c)

Là sự phát triển tuần tự

d)

Là bỏ qua tất cả những giá trị nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản

87.

Cách viết nào sau đây là đúng:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội

b)

Hình thái kinh tế của xã hội

c)

Hình thái xã hội

d)

Hình thái kinh tế, xã hội

88.

Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế - xã hội này bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác là:

a)

Đột biến xã hội

b)

Cách mạng xã hội

c)

Cải cách xã hội

d)

Tiến hóa xã hội

89.

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, sâu sắc nhất trong lịch sử nhân loại vì:

a)

Thay thế chế độ bóc lột này bằng chế độ bóc lột khác tinh vi hơn

b)

Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ, xóa bỏ triệt để nguồn gốc chế độ tư hữu sản sinh đối kháng giai cấp

c)

Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ

d)

Làm thay đổi vị trí của giai cấp bị thống trị trong xã hội

90.

Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:

a)

Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu

b)

Giải phóng lực lượng sản xuất

c)

Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị

d)

Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị

91.

Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến hóa xã hội:

a)

Cách mạng xã hội mở đường cho quá trình tiến hoá xã hội lên giai đoạn cao hơn

b)

Cách mạng xã hội làm gián đoạn quá trình tiến hoá xã hội

c)

Cách mạng xã hội không có quan hệ với tiến hoá xã hội

d)

Cách mạng xã hội phủ định tiến hoá xã hội

92.

Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội:

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Điều kiện vật chất bảo đảm

d)

Ý thức xã hội phải "vượt trước" tồn tại xã hội

93.

Hiện nay, ở nước ta còn tồn tại tư tưởng "trọng nam kinh nữ", điều đó thể hiện:

a)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội

b)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

d)

Tính độc lập của ý thức xã hội