WorksheetsÔn Tập Sinh Học K12 Học Kì I
Total questions: 97
Worksheet time: 51mins
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
Jacob Mono
Coren.
Morgan.
Mendel
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là
XAXa, XAY.
XAY, XaY.
XAXa, XaXa.
XaY, XaXa.
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
XAXa.
XAY.
XaXa.
XAYA
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ.
Châu chấu.
Gà.
Ruồi giấm
Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1:1 vì
hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng.
sức sống của các giao tử đực khác với giao từ cái.
cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
số tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng.
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXm x XmY, tạo ra F1, theo lí thuyết F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
4.
3.
1.
2.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Khi nói về NST giới tính và di truyền giới tính, có bao nhiêu nhận định nào dưới đây là đúng?
a)NST giới tính là loái NST mang gene quy định giới tính và cả gene không quy định giới tính.
b)NST giới tính có thể tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc không tương đồng.
c)Giới tính của các loài đều được xác định bởi NST giới tính.
d)Ở chim, gà thì con đực có cặp NST là ZW.
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật là?
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Ở những loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX và XY nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới thì kết luận nào sau đây là đúng?
Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y.
Chưa thể kết luận chắc chắn.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với nhiễm sắc thể Y.
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:
được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.
luôn di truyền theo dòng bố.
chỉ biểu hiện ở con cái.
chỉ biểu hiện ở con đực.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?
Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Nhóm gene liên kết là các gene
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
abAB
AaBb.
BBAA
bbaa
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Một cơ thể có kiểu gene abAB giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
cơ thể cái.
cơ thể đực.
cả hai giới.
một trong hai giới.
Một cá thể có kiểu gene bdBD giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là
20%
30%
40%
50%
Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen:
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Các gen không alen cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng, phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Các gen không alen cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng, sau khi hoán đổi vị trí do trao đổi chéo sẽ phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Các gen không alen có cùng locut trên cặp NST đồng dạng liên kết chặt chẽ với nhau trong giảm phân và thụ tinh.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Tỷ lệ phần trăm mang gen hoán vị.
Tỷ lệ phần trăm giữa số cá thể mang giao tử hoán vị trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Kết quả của phép tính: 100% - tỷ lệ phần trăm số giao tử mang gen liên kết.
Tỷ lệ phần trăm giữa số cá thể mang kiểu hình khác bố mẹ trên tổng cá thể thu được phép lai phân tích.
Ở một loài thực vật có 2n = 24. Số nhóm gene liên kết của loài là:
6
12
24
2
Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn.
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào dưới đây sai?
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các gene càng gần nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene ở ruồi giấm?
J. Mônô
K. Coren
T.H. Moocgan
G.J. Menđen
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó.
Liên kết hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau.
Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.
Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:
Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.
Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.
Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Cá thể có kiểu gen Aa bDBd tạo ra tối đa mấy loại giao tử:
4
8
2
16
Một cá thể có kiểu gen aBAb , hoán vị gen với tần số 20% tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ:
80%.
40%.
10%
20%.
Một cá thể có kiểu gen aBAb , hoán vị gen với tần số 20% tạo ra giao tử AB với tỉ lệ:
80%.
40%.
10%
20%.
Cá thể có kiểu gen Aa bDBd tạo ra ít nhất mấy loại giao tử:
4
8
2
16
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.
Quá trình tổng hợp protein hình hành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.
Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
Hoán vị gen
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gen cùng nằm trên 1 NST
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các gene mới
Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến NST gây nên?
Ung thư máu ác tính.
Máu khó đông
Mù màu
Bạch tạng
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến
làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân
làm cho NST bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thường
làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào
làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bào
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gene
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội.
Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?
Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng.
Mối cặp NST đều trở thành có 3 chiếc.
Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.
Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng gene NST.
sắp xếp lại những khối gene trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các NST.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
lệch bội.
đa bội.
cấu trúc NST.
số lượng NST.
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.
chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Dị bội
Đa bội
Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là
XX, XY và O
XX, Y và O
XY và O
X, YY và O
Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu chấu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể châu chấu nói trên?
Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc.
Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mấy đi một NST.
Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST.
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
1. Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên nhiễm sắc thể.
2. Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
3. Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gen liên kết.
4. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
5. Có thể làm gene trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lên
4
5
2
3
Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?
1. Mất đoạn
2. Lặp đoạn NST
3. Đột biến gene
4. Đảo đoạn ngoài tâm động
5. Chuyển đoạn không tương hỗ
4
3
2
1
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
Thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài
Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể
Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác
Đột biến mất đoạn thường không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể
Đôt biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 gene allele nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
thể ba kép.
thể bốn.
thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
thể ba kép.
thể bốn.
thể tứ bội
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.
2.Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gene trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trong nhóm gen liên kết.
3.Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.
4.Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST.
3
2
1
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
(1) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.
(2) Đột biến mất đoạn có thể không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cũng có thể dẫn đến ung thư.
(4) Thường có lợi cho thể đột biến
4
2
3
1
Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gene tiền ung thư hoạt động quá mức dẫn đến tổng hợp nên quá nhiều sản phẩm và kích thích tế bào phân chia liên tục. Có bao nhiêu đột biến trong số các đột biến dưới đây có thể làm cho một gene bình thường (gene tiền ung thư) trở thành gene ung thư?
1. Đột biến lặp đoạn NST;
2. Đột biến đảo đoạn NST;
3. Đột biến chuyển đoạn NST;
4. Đột biến mất đoạn NST;
5. Đột biến gene xuất hiện ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư.
3
4
5
1
Ở một loài động vật người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên NST số III như sau:
1. ABCDEFGHI 2. HEFBAGCDI 3. ABFEDCGHI 4. ABFEHGCDI
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại đều được phát sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng sự phát sinh các nòi trên là:
1 → 3 → 2 → 4
1 → 3 → 4 → 2
1 → 4 → 2 → 3
1 → 2 → 4 → 3
Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về:
sự di truyền và biến dị.
Các bệnh truyền nhiễm.
Các bệnh, tật di truyền.
Rối loạn tâm thần.
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học:
để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.
để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
Đối với một bệnh di truyền do gene đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu một trong hai bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con của họ mắc bệnh là:
50%.
25%.
0%.
75%.
Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?
Người vợ mang allele gây bệnh.
Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.
Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.
Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.
Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gene của loài người?
1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
2. Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.
3. Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
4. Sử dụng liệu pháp gene – kĩ thuật tương lai.
4
3
2
1
Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.
Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau
Liệu pháp gene là:
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Kiểu gene nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?
aa XBXB, Aa XBXB, AA XBXb
Aa XbXb, aa XbXb
Aa XBXb, aa XBXb
AA XbXb, Aa XbXb
Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này?
1.Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
2.Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.
3. Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh
4. Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bệnh, có đứa không bệnh
2
4
1
3
Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,... Nhận định nào sau đây đúng?
Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.
Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia định cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau.
Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.
Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.
Phả hệ là:
sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ
sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình
sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ
sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi:
những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.
sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.
sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.
sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.
Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về:
đặc điểm di truyền của các tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua các thế hệ.
số lượng thành viên trong gia đình.
tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong dòng họ.
tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình.
Ở người, gene h qui định máu khó đông, H qui định máu đông bình thường, các gene nói trên đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Bố và mẹ không bị máu khó đông sinh được 4 người con, trong đó có người con trai bị máu khó đông, số còn lại máu đông bình thường. Con gái của họ có kiểu gene là:
XHXh hoặc XhXh
XHXH và XHXh.
XHXH.
XHXh.
Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây cho tất cả con trai và con gái đều bình thường?
Aa XBXb (bình thường) × Aa XBY (bình thường).
AA XbXb (chỉ mù màu) × aa XbY (bị 2 bệnh).
aa XBXB (chỉ bạch tạng) × AA XbY (chỉ mù màu).
aa XbXb (bị 2 bệnh) × AA XbY (chỉ mù màu).
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?
NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.
Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Trong các phát biểu sau, nhận định đúng/ sai khi nói về NST giới tính ở động vật
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Nhận định đúng/sai khi nói về đặc điểm di truyền của gen trên nhiễm sắc thể giới tính
Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X thường di truyền chéo.
Ở giới dị giao tử gen không tồn tại thành cặp alen.
Biểu hiện đều ở cả hai giới đực và cái.
Trong một phép lai nếu bố mang kiểu hình trội, thì tất cả con gái sinh ra mang kiểu hình trội giống bố.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
Nhận định đúng sai các mệnh đề sau đây:
Hoán vị gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.
Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến.
Hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không thể liên kết với nhau
Số nhóm gen liên kết luôn bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây về F1 là đúng hay sai?
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.
Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene.
Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các alen mới.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
Khi nói về thể dị đa bội, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Thể dị đa bội không thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
Nhận định đúng sai về kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ:
Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Bệnh mù màu do gene trội nằm trên NST Y quy định.
Bệnh bạch tạng di truyền liên kết với giới tính.
Hai bệnh mù màu và máu khó đông do hai gene nằm trên cùng một NST quy định.
Cho hình dưới đây, là hình ảnh chụp bộ NST bất thường của một người. Mỗi nhận định sau là ĐÚNG hay SAI khi nói tình trạng người này?
Người này trong tế bào có 47 NST.
Hội chứng này chỉ gặp ở người nữ.
Đây là đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật.
Chọc dò dịch ối đem phân tích bộ NST của tế bào có thể phát hiện sớm bệnh này.
Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Nhận định sau đây là đúng hay sai?
Allene quy định tính trạng không nằm trên NST Y.
Mẹ không bị bệnh có kiểu gen đồng hợp.
Bệnh này có thể là bệnh mù màu hay máu khó đông.
Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.
Năm 1887, hội chứng Down được phát hiện và mô tả tình trạng bệnh lần đầu tiên bởi bác sĩ Langdon Down. Hội chứng Down được cho là do thừa một nhiễm sắc thể số 21 trong bộ gen, còn gọi là tam thể 21 hoặc trisomy 21. Trisomy 21 là tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể di truyền xảy ra phổ biến nhất, khi một đứa trẻ sinh ra có thêm một bản sao của nhiễm sắc thể thứ 21 trong thai kỳ. Điều này gây ra tình trạng chậm phát triển và khuyết tật về thể chất, tinh thần của trẻ.
Mỗi nhận định sau là ĐÚNG hay SAI ?
Người mắc hội chứng Đao do đột biến cấu trúc NST
Người mắc hội chứng Đao có ba NST 21.
Hội chứng Đao thường gặp ở nam hơn ở nữ.
Tuổi mẹ cáng cao thì tần số con bị Đao càng lớn.
