wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Đoàn kết dân tộc

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Thực hiện đoàn kết dân tộc là một nội dung, một nhiệm vụ chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa và là một điều kiện tất yếu để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, là quan điểm của:

a)

Hồ Chí Minh

b)

V.I.Lênin

c)

Trường Chinh

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

2.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đoàn kết:

a)

Là thắng lợi, là then chốt

b)

Là thành công

c)

Là chiến thắng

d)

Là tạo ra sức mạnh lớn

3.

"Đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng gồm các nội dung chủ yếu: về vị trí, vai trò, về nội dung, hình thức, nguyên tắc, phương pháp đoàn kết dân tộc" Là quan điểm của:

a)

Hồ Chí Minh

b)

V.I.Lênin

c)

Trường Chinh

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

4.

"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công". là câu nói của:

a)

Hồ Chí Minh

b)

V.I.Lênin

c)

C. Mác

d)

Ph.Ăng ghen

5.

Đoàn kết là điểm "mẹ", điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt. là câu nói của:

a)

V.I.Lênin

b)

C. Mác

c)

Ph.Ăng ghen

d)

Hồ Chí Minh

6.

Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng (1-2016) đã chỉ ra phương hướng lớn: Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối ……của cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quổc.

a)

Quyết định

b)

Tất yếu

c)

Chiến lược

d)

Nội dung

7.

"Mục đích chung đoàn kết toàn dân tộc: Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi ………của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

a)

Tiềm năng sáng tạo

b)

Tiềm lực vật lực

c)

Tiềm năng

d)

Sáng tạo

8.

"Mục đích chung đoàn kết toàn dân tộc: lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" làm………."

a)

Điểm chung

b)

Mục tiêu

c)

Yêu cầu

d)

Điểm tương đồng

9.

"Mục đích chung đoàn kết toàn dân tộc: tôn trọng những ………không trái với lợi ích chung của quốc gia - dân tộc"

a)

Điểm khác biệt

b)

Điểm chung

c)

Đặc điểm riêng

d)

Văn hóa riêng

10.

Theo Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng (1-2016) một trong những phương hướng cơ bản để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc là:

a)

Tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về kinh tế thị trường để tạo cho nền kinh tế phát triển

c)

Bảo đảm mọi người dân đều có quyền tham gia phát triển kinh tế

d)

Hoàn thiện các thiết chế văn hóa

11.

Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng (1-2016) một trong những phương hướng để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc là:

a)

Khắc phục những hạn chế, bảo đảm tác dụng, hiệu quả thực chất hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội

b)

Tạo môi trường văn hóa lành mạnh để phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Bảo đảm mọi người dân đều có quyền tham gia phát triển văn hóa

d)

Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

12.

Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng (1-2016) đã chỉ ra: "Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên cơ sở ……………..quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội"

a)

Tránh xung đột lợi ích

b)

Giải quyết mâu thuẫn

c)

Giải quyết hài hòa

d)

Giải quyết xung đột trong xã hội

13.

Đoàn kết trong ……………..là hạt nhân, là cơ sở vững chắc để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

a)

Đảng

b)

Mặt trân dân tộc thống nhất

c)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

d)

Nhà nước

14.

Về hình thức, Hồ Chí Minh chỉ rõ, đại đoàn kết dân tộc không chỉ dừng lại ở quan niệm, tư tưởng mà phải có tổ chức là……., dưới sự lãnh đạo của Đảng.

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận nhân dân

d)

Mặt trận nhân dân miền Nam giải phóng

15.

Về ……… để đoàn kết là phải trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc và quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân; phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bảo đảm đoàn kết ngày càng rộng rãi, bền vững và đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

a)

Các nguyên tắc cơ bản

b)

Các mục tiêu cơ bản

c)

Các yêu cầu cơ bản

d)

Các nhiệm vụ cơ bản

16.

Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng ta và dân ta. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình. Là câu nói của:

a)

Trường Chính

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hồ Chí Minh

17.

Về phương pháp thực hiện đại đoàn kết: Hồ Chí Minh xác định:

a)

Nên quan tâm đến lợi ích của quần chúng

b)

Chỉ nên giáo dục tâm lý, nguyện vọng chung

c)

Coi trọng việc tuyên truyền, giáo dục, vận động quần chúng.

d)

Bắt quần chúng tham gia vào một nhóm

18.

Một trong những nguyên nhân gây nên hạn chế trong công tác đoàn kết dân tộc là:

a)

Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được phát huy đầy đủ, có lúc, có nơi chưa phát huy được vai trò, sức mạnh của nhân dân.

b)

Chủ trương, quan điểm của Đảng về Quốc phòng an ninh còn chưa được kịp thời thể chế hoá ,hoặc đã thể chế hoá nhưng chưa được thực hiện nghiêm túc

c)

Hoạt động của Hội phụ nữ có lúc, có nơi chưa sâu sát các tầng lớp nhân dân và cơ sở, còn có biểu hiện hành chính hóa, chưa thiết thực, hiệu quả.

d)

Các đoàn thể còn hoạt động theo phong trào

19.

Một trong những nguyên nhân gây nên hạn chế trong công tác đoàn kết dân tộc là:

a)

Chậm đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

b)

Một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại chưa thật sự tôn trọng, lắng nghe ý kiến để giải quyết kịp thời, có hiệu quả những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

c)

Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách để thể chế hóa đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng về Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân về công tác đối ngoại còn thiếu và chưa đồng bộ.

d)

Các đoàn thể chính trị còn hoạt động tự phát, theo phong trào

20.

Quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển 2011) đã xác định:

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam

b)

Giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của các dân tộc. Chống tư tưởng trọng nam khinh nữ và chia rẽ bè phái

c)

Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp như ưu tiên phát triển kinh tế trong nước và quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

d)

Đoàn kết trong mặt trận dân tộc thống nhất

21.

Chọn phương án sai: Quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển 2011) đã xác định trong quan hệ giữa các dân tộc phải:

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau

b)

Chống tư tưởng kỳ thị và chia rẽ dân tộc

c)

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc

d)

Hạn chế sự giao lưu về văn hóa giữa các dân tộc để tránh mất bản sắc riêng

22.

Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng …………dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

b)

Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

c)

Liên minh giai cấp công nhân với đội ngũ trí thức

d)

Liên minh mọi lực lượng

23.

Đại đoàn kết toàn dân tộc lấy …………giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tương đồng, xoá bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần, giai cấp, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai.

a)

Nhiệm vụ thường xuyên

b)

Nhiệm vụ lâu dài

c)

Mục tiêu

d)

Yêu cầu trước mắt

24.

Bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực, chính đáng, hợp pháp của…… .; kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội; thực hiện dân chủ gắn liền với giữ gìn kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; không ngừng bồi dưỡng, nâng cao tinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước; xem đó là những yếu tố quan trọng để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

a)

Các giai cấp, các tầng lớp nhân dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Tầng lớp trí thức

25.

Đại đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng, được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong đó các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước có ý nghĩa………

a)

Hàng đầu

b)

Quan trọng

c)

Quan trọng hàng đầu

d)

Cấp thiết hàng đầu

26.

Đại đoàn kết là………..của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng

a)

Sự nghiệp

b)

Nhiệm vụ

c)

Mục tiêu

d)

Yêu cầu

27.

Đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm ………bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Thắng lợi

b)

Chiến thắng

c)

Thành công

d)

Hiệu quả

28.

Về ứng xử trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận chung, tăng cường đồng thuận xã hội, cần:

a)

Xóa bỏ mặc cảm, định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp

b)

Chấp nhận những điểm khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc

c)

Đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa

d)

Đề cao tinh thần dân tộc, xóa bỏ mặc cảm về quá khứ, thành phần giai cấp và chấp nhận những điểm khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc

29.

Những phương hướng cơ bản, thực hiện hệ thống các chính sách đúng đắn, kịp thời đối với các giai cấp, tầng lớp xã hội, tạo nên một cơ cấu……., cơ cấu thành phần kinh tế phát triển tích cực, phù hợp với sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

a)

Xã hội - giai cấp

b)

Các giai cấp

c)

Công nông nghiệp

d)

Văn hóa - xã hội

30.

Để thực hiện đại đoàn kết dân tộc, sinh viên cần:

a)

Tích cực phát huy các truyền thống quý báu của dân tộc nhất là tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết

b)

Chấp hành nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đấu tranh với các hành vi chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chống phá Đảng, nhà nước…

c)

Tích cực học tập, lao động, rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt

d)

Tích cực phát huy các truyền thống quý báu của dân tộc, chấp hành các chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước và học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt

31.

Có bao nhiêu giải pháp về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay?

a)

12 giải pháp

b)

11 giải pháp

c)

10 giải pháp

d)

9 giải pháp

32.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đối với giai cấp công nhân cần phải thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Đảng, nhà nước tiếp tục quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng

b)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân để mọi người có thể phát triển toàn diện

c)

Bảo đảm mọi quyền lợi về phát triển kinh tế - xã hội cho người dân

d)

Hoàn thiện các thiết chế văn hóa

33.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đối với giai cấp công nhân Đảng, nhà nước tiếp tục quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về…..…

a)

Số lượng và trình độ chuyên môn

b)

Chất lượng và trình độ

c)

Số lượng và chất lượng

d)

Năng lực và trình độ

34.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đối với giai cấp nông dân cần:

a)

Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân, chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới

b)

Hỗ trợ cho hoạt động giáo dục phát triển

c)

Tăng cường các dịch vụ trong đời sống xã hội

d)

Hỗ trợ về vốn, khoa học kỹ thuật

35.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với ……….nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động.

a)

Giai cấp nông nhân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Giai cấp tư sản

36.

Chọn câu trả lời sai : Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với giai cấp công nhân để bảo vệ quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhân là:

a)

Bảo đảm việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, nhà ở, các công trình phúc lợi phục vụ cho công nhân

b)

Sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

c)

Cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn

d)

Nâng cao bản lĩnh chính trị,

37.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đối với giai cấp nông dân: Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân, ……………….của quá trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. và dịch vụ

a)

Chủ thể

b)

Khách thể

c)

Chủ nhân

d)

Làm chủ

38.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với đội ngũ trí thức cần:

a)

Tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo.

b)

Tôn trọng ý kiến của mọi người trong quá trình phát triển

c)

Hoàn thiện các văn bản luật liên quan đến kinh tế thị trường để phát triển kinh tế

d)

Hỗ trợ về vốn, khoa học kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu

39.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với ………………. Cần nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, mở rộng và nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ cơ bản về điện, nước sạch, y tế, giáo dục, thông tin..., cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc giảm nghèo bền vững, khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp.

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông nhân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Giai cấp tư sản

40.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cần: " Xây dựng……….. ngày càng lớn mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo."

a)

Đội ngũ trí thức

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông nhân

d)

Đội ngũ doanh nhân

41.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với đội ngũ doanh nhân cần:

a)

Phát huy vai trò sáng tạo của đội ngũ doanh nhân.

b)

Xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức nghề nghiệp

c)

Có cơ chế, chính sách bảo đảm quyền lợi của đội ngũ doanh nhân. Tôn vinh những doanh nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển đất nước.

d)

Mở rộng đội ngũ doanh nhân

42.

"Xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, có trình độ quản lý, kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao. Phát huy tiềm năng và vai trò tích cực, sáng tạo của ……….."

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông nhân

c)

Đội ngũ doanh nhân

d)

Giai cấp tư sản

43.

"Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng, truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành……….. cho thế hệ trẻ"

a)

Hiến pháp và pháp luật

b)

Pháp luật

c)

Quy định của địa phương

d)

Quy tắc xử sự xã hội

44.

"Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cần có cơ chế, chính sách phù hợp tạo môi trưòng, điều kiện thuận lợi cho …………………. học tập, nghiên cứu, lao động, giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực. Khuyến khích, cổ vũ thanh niên nuôi dưỡng ưóc mơ, hoài bão, xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại."

a)

Thanh niên

b)

Thanh thiếu niên, nhi đồng

c)

Thế hệ trẻ

d)

Các tầng lớp thanh niên

45.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cần Phát huy vai trò của ………. trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thu hút rộng rãi thanh niên, thiếu niên và nhi đồng tham gia các tổ chức do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làm nòng cốt và phụ trách

a)

Thế hệ trẻ

b)

Thanh niên

c)

Thanh thiếu niên, nhi đồng

d)

Các tầng lớp thanh niên

46.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với phụ nữ cần:

a)

Nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ; thực hiện tốt bình đẳng giới, tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển tài năng.

b)

Hoàn thiện văn bản luật liên quan đến kinh tế thị trường để phát triển kinh tế - xã hội

c)

Kiên quyết đấu tranh Diễn biến hòa bình

d)

Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

47.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với cựu chiến binh cần:

a)

Tạo cơ hội việc làm

b)

Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ

c)

Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách tạo điều kiện, đồng thời động viên cựu chiến binh tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Thăm quan, nghỉ dưỡng

48.

Quan tâm chăm sóc sức khỏe, tạo điều kiện để ……………………hưởng thụ văn hóa, tiếp cận thông tin, sống vui, sống khỏe, sống hạnh phúc. Phát huy trí tuệ, kinh nghiệm sống, lao động, học tập của người cao tuổi trong xã hội và gia đình. Tiếp tục xây dựng gia đình "ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau"

a)

Người cao tuổi

b)

Cựu chiến binh

c)

Phụ nữ

d)

Thanh niên

49.

Đồng bào các tôn giáo là bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đảng, Nhà nước chủ trương thực hiện nhất quán chính sách ………….quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật. Các tôn giáo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, bình đẳng trước pháp luật.

a)

Tôn trọng

b)

Chấp nhận

c)

Cho phép

d)

Tôn trọng và bảo đảm

50.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc về tín ngưỡng, tôn giáo cần:

a)

Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

b)

Quan tâm và tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương, điều lệ của tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận, theo quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nuớc

c)

Chống lợi dụng tôn giáo

d)

Phát huy những giá trị văn hóa

51.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc: Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ, giúp đỡ ………ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế, góp phần tăng cường họp tác, hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng

a)

Đồng bào định cư ở nước ngoài

b)

Thế hệ trẻ

c)

Người có công với cách mạng

d)

Phụ nữ

52.

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cần:

a)

Tiếp tục tăng cường củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

b)

Vận động tuyên truyền mọi người có nhận thức và hành động đúng về kinh tế thị trường

c)

Tham gia phát triển kinh tế - xã hội

d)

Hoàn thiện hệ thống pháp l

53.

Bác Hồ nói câu này khi nào? : "Trước Cách mạng tháng Tám và trong kháng chiến thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc: Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: Một là đoàn kết. Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà".

a)

Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Ngày 31-8-1964, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Ngày 31-8-1966, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Ngày 31-8-1965, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa

54.

" Về nội dung đoàn kết dân tộc, theo tư tưởng Hồ Chí Minh là……….., là tập hợp được mọi người dân vào một khối; phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, tinh thần cộng đồng của dân tộc Việt Nam; phải có lòng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người; thực hiện phương châm "lấy dân làm gốc".

a)

Đại đoàn kết toàn dân

b)

Đoàn kết cao độ mọi lực lượng

c)

Đoàn kết cả dân tộc

d)

Đoàn kết mọi lực lượng

55.

Người công dân tốt, theo nghĩa chung nhất, là người thực hiện tốt [……] mình trong mọi hoàn cảnh và điều đó được đánh giá từ cộng đồng, xã hội.

a)

Trách nhiệm và nghĩa vụ

b)

Quyền và nghĩa vụ

c)

Lợi ích

d)

Trách nhiệm

56.

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có[……]Việt Nam (điều 19, khoản 1, hiến pháp 2013). Người công dân tốt là người thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân theo Hiến pháp và pháp luật quy định.

a)

Tên tuổi

b)

Quê quán

c)

Quốc tịch

d)

Nhà ở

57.

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam (điều 19, khoản 1, hiến pháp […….]. Người công dân tốt là người thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân theo Hiến pháp và pháp luật quy định.

a)

2013

b)

2014

c)

2015

d)

2016

58.

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam (điều 19, khoản 1, hiến pháp 2013). Người công dân tốt là người thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân theo [……] quy định.

a)

Hiến pháp và pháp luật

b)

Hiến pháp

c)

Pháp luật

d)

Quy tắc xã hội

59.

Công dân có quyền [……] nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, kiến nghị với cơ quan nhà nước các vấn đề chung của cơ sở, địa phương và cả nước

a)

Tham gia điều hành

b)

Tham gia đóng góp ý kiến

c)

Tham gia quản lý

d)

Tham gia điều khiển

60.

Theo Hiến pháp 2013, tuổi công dân được tham gia bầu cử là:

a)

Mười tám tuổi

b)

Mười bảy tuổi

c)

Mười sáu tuổi

d)

Mười chín tuổi

61.

[…….] thiêng liêng của công dân là trung thành và bảo vệ tổ quốc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a)

Quyền

b)

Quyền và nghĩa vụ

c)

Nghĩa vụ

d)

Trách nhiệm

62.

[……] là quyền và nghĩa vụ của công dân. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm, nơi làm việc, quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.

a)

Lao động

b)

Làm việc

c)

Lao động sản xuất

d)

Tìm việc

63.

Công dân có quyền […….]về thu nhập hợp pháp, thừa kế, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất

a)

Sở hữu

b)

Tàng trữ

c)

Cất giữ

d)

Sử dụng

64.

Công dân thực hiện [……] nộp thuế theo quy định của pháp luật.

a)

Quyền

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Trách nhiệm

65.

Công dân có [………] học tập; được hưởng lợi ích từ các hoạt động đó và chế độ chăm sóc sức khoẻ y tế

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

66.

Công dân có [………] nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, sáng tạo văn học, nghệ thuật

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

67.

Công dân thực hiện [………]bảo vệ môi trường, nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

68.

Công dân nam, nữ [………] về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình.

a)

Bình đẳng

b)

Hòa bình

c)

Chia nhau

d)

Công bằng

69.

Hôn nhân theo nguyên tắc [………], tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Cha mẹ có trách nhiệm nuôi, dạy con thành người công dân tốt. Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ. Trẻ em được gia đình, xã hội và Nhà nước bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.

a)

Tự nguyện

b)

Hợp đồng hôn nhân

c)

Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

d)

Miễn cưỡng

70.

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo [………].

a)

Quy định của pháp luật

b)

Ý riêng của mình

c)

Yêu cầu cơ quan nhà nước

d)

Yêu cầu của cơ quan mình công tác

71.

Công dân có [………] tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin; có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật.

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

72.

Công dân có [………] tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

73.

Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm [………].

a)

An toàn và bí mật

b)

Bí mật

c)

Cẩn thận

d)

Không ai được xâm phạm

74.

Công dân [………] trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý; có quyền bầu cử.

a)

Đủ mười chín tuổi

b)

Đủ hai mươi tuổi

c)

Đủ mười tám tuổi

d)

Đủ hai mốt tuổi

75.

Công dân [………] tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

a)

Đủ mười tám tuổi

b)

Đủ mười chín tuổi

c)

Đủ hai mươi tuổi

d)

Đủ hai mốt tuổi

76.

Công dân có quyền [………] về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng

a)

Bất khả xâm phạm

b)

Được bảo vệ

c)

Được chăm sóc

d)

Được quan tâm

77.

Công dân có [………] khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

78.

[………] là người công dân tốt đang ở độ tuổi lao động. Về độ tuổi lao động, thời gian lao động thì người lao động và chủ thể sử dụng lao động phải tuân thủ theo Bộ luật Lao động hiện hành.

a)

Người lao động tốt

b)

Người lao động

c)

Người dân

d)

Con người

79.

[………] là hoạt động sản xuất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Thế nên, cần thực hiện các giải pháp nhằm phát triển lực lượng lao động.

a)

Công việc

b)

Làm việc

c)

Lao động

d)

Học tập

80.

Tiêu chí chung nhất của người lao động tốt được thể hiện trong sự rèn luyện, phấn đấu: đối với chính mình, đối với mọi người, đối với [………].

a)

Công việc

b)

Việc làm

c)

Nhiệm vụ

d)

Yêu cầu công việc

81.

Người lao động tốt phải giữ gìn [………], say mê, nhiệt tình nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo, nhiệt tình cống hiến.

a)

Đạo đức nghề nghiệp

b)

Đạo đức

c)

Lòng yêu nghề

d)

Lòng yêu lao động

82.

[………] phải chấp hành nghiêm những quy định về thời gian, quy trình công nghệ quy định

a)

Người lao động tốt

b)

Người lao động

c)

Người công dân tốt

d)

Người công dân

83.

[………] biết tiết kiệm thời gian, sức lực, tiết kiệm nguyên vật liệu, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, tự giác chấp hành kỷ luật lao động, nội quy an toàn lao động.

a)

Người lao động

b)

Người lao động tốt

c)

Người công dân tốt

d)

Người công dân

84.

Người lao động tốt [………] nghiêm những quy định về thời gian, quy trình công nghệ quy định

a)

Chấp hành

b)

Tuân thủ

c)

Thực hiện

d)

Yêu cầu

85.

Người lao động cần biết rèn luyện thể lực để có đủ [………] làm việc tốt theo ngành nghề của mình.

a)

Điều kiện sức khỏe

b)

Sức lao động

c)

Năng lực

d)

Chuyên môn

86.

Người lao động tốt là người được [………] thông qua trường lớp hoặc truyền nghề, về mặt quản lý nhà nước, thể hiện qua văn bằng, chứng chỉ cấp cho họ theo luật giáo dục nghề nghiệp.

a)

Đào tạo

b)

Học nghề

c)

Đào tạo nghề

d)

Đào tạo chuyên môn

87.

Người lao động tốt là người sống có tinh thần tập thể; có khả năng làm việc [………] nhưng biết quan tâm vì lợi ích chung "mình vì mọi người".

a)

Theo nhóm hoặc độc lập

b)

Theo nhóm

c)

Độc lập

d)

Theo đám đông

88.

Người lao động tốt cần:

a)

Được đào tạo và sử dụng ngoại ngữ ở mức độ nhất định để phục vụ tốt ngành nghề được đào tạo

b)

Có khả năng vận dụng ngoại ngữ tốt

c)

Hoàn thiện các văn bản phù hợp với nghề nghiệp bản thân

d)

Có ý thức tổ chức kỷ luật tốt

89.

Thanh niên được [………] học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Cho phép

b)

Quyền và nghĩa vụ

c)

Tạo điều kiện

d)

Quyền

90.

Người lao động phải được đào tạo nghề, thuần thục các thao tác và sử dụng thành thạo các phương tiện, máy móc theo đúng kỹ thuật, nhằm tiết kiệm công sức, thời gian, kinh phí, tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng có khả năng cạnh tranh trên thị trường; kết quả tốt nghiệp trình độ đào tạo cao đẳng nghề thể hiện qua văn bằng, chứng chỉ được cấp theo luật giáo dục nghề nghiệp. Đây cũng là một trong những cơ sở xác định điều gì của người lao động?

a)

Mức lương

b)

Địa vị

c)

Vị trí việc làm, mức lương.

d)

Vị trí việc làm

91.

Chọn câu trả lời sai, để người học trở thành người công dân tốt, người lao động tốt phải:

a)

Tu dưỡng ý chí, tiếp nối truyền thống yêu nước, điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, xác định quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân

b)

Có lòng nhân ái, yêu thương, nhân nghĩa, đoàn kết, trân trọng các giá trị đạo đức nền tảng

c)

Có trách nhiệm xây dựng lối sống lành mạnh và nơi làm việc văn minh để phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Biết giữ riêng những kiến thức mình có không chia sẻ cho mọi người cùng biết

92.

Chọn câu trả lời sai, để người học trở thành người công dân tốt, người lao động tốt phải:

a)

Biết phê phán những hủ tục, lạc hậu cũng như phê bình chủ nghĩa cá nhân, trục lợi bản thân

b)

Có động cơ học tập đúng, chọn ngành nghề phù hợp với năng lực và lòng đam mê để có thể làm việc tốt nhất, có đạo đức nghề nghiệp và thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ

c)

Khả năng ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn

d)

Hạn chế học ngoại ngữ vì chỉ nên làm việc trong nước

93.

Một trong những cơ sở xác định vị trí việc làm, mức lương của người lao động là

a)

Đào tạo nghề thông qua trường lớp, văn bằng và chứng chỉ cấp cho họ theo luật  giáo dục nghề nghiệp

b)

Tín chỉ trong quá trình học

c)

Thông qua thực tế kinh nghiệm

d)

Thông qua các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ

94.

Người lao động tay nghề thuần thục, có trách nhiệm, có sáng tạo, có kỹ thuật, có trình độ tay nghề ngày càng cao, có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ lao động, phương tiện ngày càng hiện đại, tạo ra năng suất lao động ngày càng cao [………]"

a)

Làm lợi cho doanh nghiệp, cho bản thân mình và cho xã hội

b)

Càng làm giàu cho người lao động

c)

Làm giàu cho người tuyển dụng

d)

Làm lợi cho nhà nước

95.

Tiêu chuẩn của người lao động tốt

a)

Tay nghề thuần thục

b)

Có trách nhiệm; chủ động trong công việc, khách quan trong giải quyết công việc

c)

Có sáng tạo, có kỹ thuật

d)

Tay nghề thuần thục ; có trách nhiệm; có sáng tạo, có kỹ thuật

96.

Người lao động tốt là người có [………]”

a)

Yêu lao động

b)

Yêu công việc

c)

Tình yêu nghề

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

97.

 Tiêu chí chung nhất của người lao động tốt được thể hiện trong sự rèn luyện, phấn đấu: đối với [………], đối với mọi người đối với công việc

a)

Chính mình

b)

Công việc, mọi người, chính mình

c)

Mọi việc, chính mình, mọi người

d)

Chính mình, công việc, mọi người

98.

Người lao động tốt là có [………] vững vàng, trung với nước, hiếu với dân, có tinh thần tự cường dân tộc; có tình thương yêu con người, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có lối sống lành mạnh: cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư.”

a)

Phẩm chất chính trị

b)

Bản lĩnh

c)

Phẩm chất năng lực

d)

Chính trị