wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TRIẾT HỌC

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Chương 1. Khái luận về triết học và triết học Mác – Lênin Câu 1. Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên.

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội.

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới.

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

2.

Định nghĩa “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn” là của ai?

a)

Mác.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

V.I. Lênin

d)

Mác và Ph. Ăngghen.

3.

Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Triết học ra đời từ bao giờ?

a)

Vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại.

b)

Vào thế kỷ XIX ở Châu Âu.

c)

Trước khi xã hội xuất hiện giai cấp.

d)

Ngay từ khi con người xuất hiện.

5.

Cơ sở để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri, bất khả tri và chủ nghĩa hoài nghi là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.

6.

Theo Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Vậy tồn tại ở đây là gì?

a)

Vật chất.

b)

Tư duy.

c)

Hiện thực.

d)

Tinh thần khách quan.

7.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:

a)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

b)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không?

d)

Vật chất tồn tại dưới những dạng nào?

8.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề lĩnh hội và thể xác.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

c)

Vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh.

d)

Vấn đề logic cú pháp của ngôn ngữ.

9.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:

a)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

b)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

d)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại như thế nào?

10.

Chức năng của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng chủ giải văn bản.

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.

c)

Chức năng khoa học của các khoa học.

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

11.

Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Thuyết nguyên tử.

c)

Phép biện chứng trong triết học của Hegel và quan niệm duy vật trong triết học của Feuerbach.

d)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.

12.

Đâu không phải là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b)

Thuyết tế bào.

c)

Thuyết tiến hóa.

d)

Định luật vạn vật hấp dẫn.

13.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác.

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức.

14.

Cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người, đó là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

15.

Đâu là tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học cổ điển Đức.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.

c)

Triết học duy vật cổ đại.

d)

Triết học khai sáng Pháp.

16.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã trực tiếp kế thừa di sản tư tưởng của những nhà triết học cổ điển Đức nào để xây dựng học thuyết của mình:

a)

G.W.F. Hegel và L. Feuerbach.

b)

I. Kant và G.W.F. Hegel.

c)

L. Feuerbach và I. Kant.

d)

G.W.F. Hegel và F. Schelling.

17.

Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là:

4 lines
18.

Đâu là một trong những phát kiến vĩ đại của C. Mác?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Lý luận nhận thức.

d)

Phép biện chứng duy vật.

19.

G.W.F. Hegel là triết gia thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

20.

Đâu là tiền đề khoa học tự nhiên của triết học Mác?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết nguyên tử, thuyết tế bào.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tương đối, thuyết tiến hóa.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào.

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, cơ học lượng tử, thuyết tế bào.

21.

Những nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người thuộc trường phái triết học nào?

a)

Thuyết khả tri.

b)

Thuyết bất khả tri.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa hoài nghi.

22.

Cơ sở khoa học tự nhiên của quan niệm “con người là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên” là:

a)

Thuyết tế bào.

b)

Thuyết tiến hóa.

c)

Thuyết di truyền.

d)

Thuyết biến dị.

23.

Tác phẩm nào sau đây đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác với tư cách một hệ thống?

a)

Gia đình thần thánh.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Sự khốn cùng của triết học.

24.

Triết gia L. Feuerbach thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Thuyết bất khả tri.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa hoài nghi.

25.

Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là:

a)

Tồn tại chủ quan.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Phụ thuộc vào ý thức của con người.

d)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác.

26.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

b)

Cái vốn có trong bộ óc của con người.

c)

Quà tặng của Thượng đế.

d)

Sự phát triển của sản xuất.

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bộ óc người sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra mật”.

b)

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.

c)

Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.

d)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

28.

Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc khách quan.

c)

Nguyên tắc thực tiễn.

d)

Nguyên tắc phát triển.

29.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.

b)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

d)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

30.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật là:

a)

Nguyên tắc phát triển.

b)

Nguyên tắc thực tiễn.

c)

Nguyên tắc khách quan.

d)

Nguyên tắc toàn diện.

31.

Quy luật nào được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật nhận thức.

32.

Quy luật phủ định của phủ định nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

b)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

d)

Động lực của sự vận động và phát triển.

33.

Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Nóng vội.

b)

Bảo thủ.

c)

Chủ quan.

d)

Tiến bộ.

34.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân là:

a)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.

b)

Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.

c)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.

d)

Một hiện tượng có trước kết quả.

35.

Hạt nhân quan trọng của ý thức là:

a)

Tình cảm.

b)

Ý chí.

c)

Niềm tin.

d)

Tri thức.

36.

Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Hoạt động tư duy.

b)

Hoạt động nhận thức.

c)

Hoạt động thực tiễn.

d)

Hoạt động khoa học.

37.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Nóng vội.

b)

Bảo thủ.

c)

Khách quan.

38.

Vai trò của quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” là chỉ ra:

a)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

b)

Xu hướng của sự vận động và phát triển.

c)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

d)

Con đường của sự vận động và phát triển.

39.

Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong phạm trù nào?

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Chuyển hóa.

40.

V.I. Lênin đã đưa ra định nghĩa phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Bút ký triết học.

b)

Nhà nước và cách mạng.

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

d)

Làm gì?

41.

Theo Ph. Ăngghen, thế giới thống nhất ở:

a)

Tinh thần.

b)

Thượng đế.

c)

Tính vật chất.

d)

Con người.

42.

Nguồn gốc đóng vai trò quyết định đối với sự ra đời của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên.

b)

Nguồn gốc sinh học.

c)

Nguồn gốc xã hội.

d)

Nguồn gốc tinh thần.

43.

Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội dung quyết định hình thức?

a)

Nước chảy đá mòn.

b)

Xanh vỏ đỏ lòng.

c)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

44.

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong triết học Mác – Lênin là:

a)

Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.

b)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.

c)

Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.

45.

Những hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính là:

a)

Khái niệm và suy luận.

b)

Cảm giác, tri giác và khái niệm.

c)

Cảm giác, tri giác và suy luận.

d)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

46.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:

a)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

b)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

c)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

d)

Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối.

47.

Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?

a)

Đèo cây giữa đường.

b)

Thầy bói xem voi.

c)

Trí khôn của ta đây.

d)

Cóc kiện trời.

48.

Phạm trù nào của triết học Mác - Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi chất căn bản của sự vật?

a)

Điểm nút.

b)

Bước nhảy.

c)

Độ.

d)

Chất.

49.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tả khuynh.

b)

Hữu khuynh.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Không tả khuynh, không hữu khuynh.

50.

Quy luật nào nói về nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật lượng đổi - chất đổi.

b)

Quy luật mâu thuẫn biện chứng.

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:

a)

Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.

b)

Tinh thần khách quan.

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.

d)

Thực tại khách quan không nhận thức được.

52.

Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm những yếu tố nào?

a)

Lao động và ngôn ngữ.

b)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

c)

Ngôn ngữ và bộ óc người.

d)

Lao động, ngôn ngữ, bộ óc người và thế giới khách quan.

53.

Quy luật nào sau đây được coi là hạt nhân của phép biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Quy luật tự nhiên và xã hội.

54.

Câu chuyện dân gian nào dưới đây cho rằng trí tuệ, ý thức là đặc tính riêng có của con người?

a)

Đèo cày giữa đường.

b)

Thầy bói xem voi.

c)

Trí khôn của ta đây.

d)

Cóc kiện trời.

55.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:

a)

Thực tiễn lịch sử.

b)

Thực tiễn xã hội.

c)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.

d)

Các nhà triết học duy vật.

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Ý thức chỉ có ở con người.

b)

Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.

57.

Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)

Khái niệm, suy luận, biểu tượng.

c)

Khái niệm, phán đoán, suy luận.

d)

Tri giác, biểu tượng, khái niệm.

58.

Quy luật từ “sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Nguồn hướng của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

d)

Động lực của sự vận động và phát triển.

59.

Theo triết học Mác – Lênin: Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.

a)

Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.

b)

Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.

c)

Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

d)

Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra.

60.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là:

a)

Tạm thời.

b)

Tuyệt đối.

c)

Tương đối.

d)

Vừa tuyệt đối vừa tương đối.

61.

Phủ định biện chứng có tính:

a)

Chủ quan.

b)

Thống nhất.

c)

Khách quan và kế thừa.

d)

Vừa chủ quan vừa khách quan.

62.

Luận điểm: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” là của triết gia nào?

(a)  

63.

Mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng trong quan niệm của triết học Mác – Lênin:

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.

b)

Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.

c)

Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì với nhau.

d)

Cái chung tồn tại chủ quan, còn cái riêng tồn tại khách quan.

64.

Có mấy quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

6.

65.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc phát triển.

d)

Nguyên tắc thực tiễn.

66.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ là tương đối.

b)

Chất và lượng tồn tại một cách chủ quan.

c)

Chất của sự vật không phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật.

d)

Lượng và chất của sự vật không có mối quan hệ gì với nhau.

67.

Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Khái niệm.

b)

Biểu tượng.

c)

Cảm giác.

d)

Tri giác.

68.

Thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động tinh thần của con người.

b)

Là hoạt động vật chất thuần túy của con người.

c)

Là hoạt động nhận thức có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

69.

Có mấy nguồn gốc ra đời ý thức?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

70.

Nguồn gốc vận động của thế giới vật chất là do:

a)

Cú hích của Thượng đế.

b)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Sự phủ định của phủ định.

d)

Ý chí của con người.

71.

Xác định câu đúng nhất theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo cái cũ.

b)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ.

c)

Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.

d)

Phát triển của sự vật chỉ là sự lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.

72.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Lý luận nhận thức duy vật biện chứng.

d)

Ba quy luật của phép biện chứng duy vật.

73.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Ý thức là phẩm tính hóa của tự nhiên.

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức là bộ óc người và thế giới khách quan tác động vào bộ óc người.

c)

Ý thức của con người là quà tặng của Thượng đế.

d)

Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người.

74.

Trong các thành tố cấu thành ý thức, đâu là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất:

a)

Tình cảm.

b)

Ý chí.

c)

Tri thức.

d)

Niềm tin.

75.

Quy luật “phủ định của phủ định” chỉ ra:

a)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

b)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

c)

Động lực của sự vận động và phát triển.

d)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

76.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.

d)

Lý luận nhận thức.

77.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo:

a)

Đường xoáy ốc.

b)

Vòng tròn khép kín.

c)

Đường thẳng tắp đi lên.

d)

Đổ thị hình sin.

78.

Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tả khuynh.

b)

Hữu khuynh.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Không tả khuynh, không hữu khuynh.

79.

Phủ định biện chứng có tính chất:

a)

Chủ quan.

b)

Thống nhất.

c)

Khách quan và kế thừa.

d)

Vừa chủ quan vừa khách quan.

80.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.

b)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.

c)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người.

81.

Phát biểu nào sau đây về phạm trù “chất” trong quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là đúng?

a)

Chất là chất liệu của sự vật.

b)

Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng.

c)

Chất là sự thông nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

d)

Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.

82.

Diễn đạt nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất và hiện tượng?

a)

Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau.

b)

Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau.

c)

Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng.

d)

Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm.

83.

Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?

a)

Khái niệm và suy luận.

b)

Cảm giác, tri giác và khái niệm.

c)

Cảm giác, tri giác, suy luận.

d)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

84.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc không vận dụng đúng quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật nhận thức.

85.

Câu 64. Lựa chọn câu đúng:

a)

Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.

b)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

c)

Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.

d)

Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.

86.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?

4 lines
87.

Định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin được đưa ra trong tác phẩm:

a)

Bút ký triết học.

b)

Nhà nước và cách mạng.

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

d)

Làm gì.

88.

Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện ở phạm trù nào?

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Chuyển hóa.

89.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Nguyên nhân và kết quả không có mối quan hệ chuyển hóa lẫn nhau.

b)

Một nguyên nhân chỉ có thể gây ra một kết quả.

c)

Một kết quả chỉ có thể do một nguyên nhân gây ra.

d)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.

90.

Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.

b)

Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.

c)

Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì với nhau.

d)

Cái chung quyết định sự tồn tại của cái riêng.

91.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Bộ óc người.

b)

Thế giới khách quan.

c)

Ngôn ngữ.

d)

Lao động.

92.

Câu 72. Vai trò của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại là:

a)

Giải thích sự phát triển và biến đổi của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.

b)

Chỉ ra nguồn gốc của mọi sự vật, hiện tượng.

c)

Khẳng định sự ổn định tuyệt đối của các sự vật, hiện tượng.

d)

Phủ nhận sự tồn tại của các quy luật tự nhiên.

93.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc tôn trọng khách quan là quan điểm của triết học Mác – Lênin về:

a)

Cái chung và cái riêng.

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

d)

Vật chất và ý thức.

94.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, phát triển là:

a)

Mọi sự vận động nói chung.

b)

Mọi sự phủ định nói chung.

c)

Sự phủ định biện chứng.

d)

Sự kế thừa.

95.

“...(1)... và...(2)... là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất”

a)

Cơ sở hạ tầng/kiến trúc thượng tầng.

b)

Cơ sở hạ tầng/quan hệ sản xuất.

c)

Lực lượng sản xuất/quan hệ sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất/kiến trúc thượng tầng.

96.

Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:

a)

Con người trừu tượng.

b)

Con người cảm tính.

c)

Con người tư duy.

d)

Con người hiện thực.

97.

(........) là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội.

a)

Hoạt động tinh thần.

b)

Sản xuất tinh thần.

c)

Hoạt động vật chất.

d)

Sản xuất vật chất.

98.

Theo triết học Mác – Lênin có các loại hình sản xuất xã hội cơ bản là:

a)

Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.

b)

Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.

c)

Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất ra bản thân con người.

d)

Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất văn hóa.

99.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:

a)

Thể chế chính trị.

b)

Hình thức nhà nước.

c)

Phương thức sản xuất vật chất.

d)

Hình thức tôn giáo.

100.

(...........) là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.

a)

Công cụ lao động.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Người lao động.

d)

Tư liệu sản xuất.