Worksheetsđề ôn tập học kỳ 1 lớp 12 -2024-2025
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 9mins
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic
glixerol
ancol metylic
etylen glicol
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C17H35COOC3H5
(C17H33COO)2C2H4
(C15H31COO)3C3H5
CH3COOC6H5
khi đun nóng triolein với dung dịch H2SO4 loãng thu được sản phẩm là
C17H31COOH và C3H5(OH)3
C17H33COOH và C3H5(OH)3
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
Khi đun nóng tristearin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
C17H35COONa và C3H5(OH)3
C17H33COONa và C3H5(OH)3
Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là:
C15H31COONa và glixerol
C17H35COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
Công thức hóa học của metyl axetat là
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Etyl fomat có công thức là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Hợp chất X có CT cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat
B. metyl propionat
C. metyl axetat
D. propyl axetat
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A.CH3COONa và C2H5OH
B. HCOONa và CH3OH.
C. HCOONa và C2H5OH
D. CH3COONa và CH3OH.
Chất thuộc nhóm monosaccarit là
glucozơ
saccarozơ
tinh bột
xenlulozơ
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Câu 4 (TN 22). Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit?
A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Glucozơ.
D. Fructozơ.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ là:
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng với nước bromine.
phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng thuỷ phân.
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
Valin.
Lysin.
Alanin.
Glyxin.
Cho 1 mol Lysin tác dụng vừa đủ với tối đa bao nhiêu mol HCl
1
2
3
4
amino acid đầu C chứa nhóm
COOH
NO2.
NH2.
CHO.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2 = CH – Cl.
CH2 = CH2.
CH2 = CH – C6H5.
CH2 = CH – CH3.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE
PP
PVC
PS.
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer.
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thủy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,…có thể chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Polyisoprene
Nylon – 6,6
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thủy phân
trùng hợp
trùng ngưng
xà phòng hóa.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng họp trực tiếp từ monome nào sau đây ?
vinyl clorua
acrilonitrin
propilen
vinyl axetat
Loại tơ nào dưới đây được chế biến từ polymer tự nhiên?
Tơ nitron
Tơ capron
Tơ nylon-6,6
Tơ visco
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào?
Tơ tự nhiên
Tơ bán tổng hợp
Tơ tổng hợp
Không thuộc nhóm nào
Thành phần chính của composite bao gồm những gì?
Chỉ có vật liệu cốt
Chỉ có vật liệu nền
Các chất hóa học bổ trợ
Vật liệu cốt và vật liệu nền
Chất dẻo nào dưới đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
Polyethylene
Polypropylene
Polystyrene
Poly(phenol formaldehyde)
Các polymer nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?
Polyethylene
Polyvinyl chloride (PVC)
Polystyrene (PS)
Poly(phenol formaldehyde)
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-C6H5
H2N[CH2]5COOH
PVC là gì ?
Là chất dẻo mềm, được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng…
Là chất dẻo rắn, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, da giả…
Là chất dẻo cứng, trong suốt, không vỡ…nên được gọi là thủy tinh hữu cơ.
Dùng để chế tạo kính máy bay, ô tô, kính bảo hiểm, dùng làm răng giả…
Công thức cấu tạo của polietilen (PE) là gì ?
[-CH3-CH3-]n
[-CH2-CH(CH3)-]n
[-CH2-CH2-]n
[-CH2-CHCl-]n
Chọn một chất khác biệt với các chất còn lại:
Tơ nitron
Tơ tằm
Poliacrilonitrin
Tơ olon
Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
poly(methyl methacrylate)
poly(vinyl chloride)
poly(ethylene)
poly(acrylonitrile)
Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
polyisoprene
polybuta-1,3-diene
polychloroprene
poly(buta-1,3-diene acrylonitrile)
Poly(vinyl chloride) (PVC) là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện, ống dẫn nước thải, áo mưa, vải giả da,... PVC có công thức cấu tạo là
–[-CH2-CHCl-]n-
–[-CH2-CH2-]n-
–[-CH2-CH(C6H5)-]n-
–[-CH2-CH(CH3)-]n-
Cao su Buna-S được sử dụng phổ biến làm lốp xe, băng tải, … Cao su Buna-S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
CH2=CH2 và C6H5-CH=CH2
CH2=CH–CH=CH2 và lưu huỳnh
CH2=CH–CH2–CH3 và C6H5-CH=CH2
CH2=CH–CH=CH2 và C6H5-CH=CH2
Cao su buna-N (hay còn gọi là cao su nitrile, có kí hiệu là NBR) là loại cao su tổng hợp có khả năng chịu dầu mỡ tốt nên được dùng làm ống dẫn nhiên liệu, gioăng phớt làm kín trong các máy móc. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-N?
CH2=CH-CH=CH2 và C6H5CH=CH2
CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=CHCN
CH2=CH-CH=CH2 và N2.
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CHCN
Câu 2: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Zn --> Zn2+ +2e
Cu --> Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e--> Cu
2H+ +2e--> H2
Câu 1: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, kim loại/ion ở cathode là
Zn2+
Cu
Cu2+
Zn
Câu 3: Trong thí nghiệm lắp pin chanh (pin Zn-Cu), quá trình xảy ra ở cathode là
Zn -->Zn2+ +2e
Cu -->Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e -->Cu
2H+ +2e -->H2
Xét các cặp oxi hoá – khử sau:
Câu 4: Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
Al, Ag
Mg, Ag
Al, Fe
Mg, Fe
Câu 5: Số kim loại khử được ion H+ thành khí H2 ở điều chuẩn là
1
2
4
3
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
a, Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
b, Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
c, Xảy ra phản ứng oxi hoá- khử tự diễn biến
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
d, Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực
Đúng
Sai
Câu 1: Eo Cu2+/Cu=+0,34 (V);Eo Zn2+/Zn =-0.76(V), suất điện động của pin điện hóa Zn-Cu là
+1.0V
-1.0V
+1.10V
Cannot be determined
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong pin:
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá.
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử.
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.
Cho pin điện hoá Zn-Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương của pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu2+ + 2e →Cu.
Zn → Zn2+ + 2e.
Cu →Cu2+ + 2e.
Trong pin điện hóa Zn - Cu, quá trình khử trong pin là :
Zn→Zn2++2e
Cu→ Cu2++2e
Zn2++2e→ Zn
Cu2++2e→Cu
Một pin điện hóa có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng :
cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm
điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm
điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng
cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng
Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa là :
cung cấp thêm ion cho các dung dịch muối
cân bằng điện tích trong các dung dịch
làm chất xúc tác cho phản ứng oxi hóa - khử xảy ra khi pin hoạt động
con đường di chuyển của các electron từ cực âm sang cực dương
Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe;Ni2+/Ni. Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là:
Fe→Fe2++2e
Ni→Ni2++2e
Fe2++2e→Fe
Ni2++2e→Ni
Biết E0Ag+/Ag = + 0,8V, E0Fe3+/Fe2+ =0,77V. Vậy nhận định nào sau đây đúng?
Ion Fe3+ oxi hoá được Ag.
Ion Fe2+ bị oxi hoá bởi Ag+.
Ion Ag+ bị khử bởi ion Fe3+.
Ion Fe2+ oxi hoá được Ag.
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử đúng là
Fe2+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Fe/Fe3+.
Fe/Fe2+.
Điều kiện để đo được thế điện cực chuẩn là gì?
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 0,1M, ở 25oC.
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 0,1M, ở 0oC.
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1M, ở 25oC.
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1M, ở 0oC.
Trong pin Galvani, cực âm xảy ra quá trình
oxi hoá.
khử.
trao đổi.
oxi hoá - khử.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến.
Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử.
Sức điện động của pin Galvani là hiệu điện thế giữa hai điện cực.
Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
X gồm hai kim loại.
Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của quá trình hóa học ở điện cực trong điện phân?
A. Anion nhường electron ở anot
B. Cation nhận electron ở catot
C. Sự OXH xảy ra ở catot
D. Sự khử xảy ra ở catot
Khi điện phân nóng chảy NaCl, quá trình nào xảy tại cực âm catot
Khử ion Na+
Oxi hóa ion Na+
Khử ion Cl-
oxi hóa ion Cl-
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, sản phẩm thu được là
Na và Cl2
NaOH, Cl2, H2
H2 và nước giaven
NaClO và H2
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, ở anot thu được sản phẩm là
NaOH.
H2.
NaOH và H2.
Cl2.
Điện phân dd AgNO3 thu được sản phẩm là:
Anot thu được Ag
Anot thu được HNO3 vá O2
Catot thu được NO2 và O2
Catot thu được Ag;Anot thu được HNO3 vá O2
Khi điện phân dd NaCl thì ở Catot thu được
Na
Khí Cl2
Khí H2
DD NaOH và Khí H2
Trong quá trình điện phân, ở cực âm, chất nào có tính oxi hoá...(1)... được ưu tiên điện phân trước. Ở cực dương, chất nào có tính khử...(2)... được ưu tiên điện phân trước. Cụm từ thích hợp điền vào (1), (2) lần lượt là
(1) mạnh hơn, (2) yếu hơn
(1) yếu hơn, (2) yếu hơn.
(1) mạnh hơn, (2) mạnh hơn.
(1) yếu hơn, (2) mạnh hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác về hạn chế sử dụng chất dẻo?
Thời gian phân hủy lâu (lên đến hàng trăm năm).
Đốt nhựa tạo ra các khí độc hại và làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
Nhựa thải ra sông, hồ, đại dương…. Gây ô nhiễm nguồn nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm phân bón giúp ích cho sự sinh trưởng của cây trồn
Chọn phát biểu không chính xác?
Khi hoạt động, pin mặt trời gây mưa acid và làm Trái Đất nóng lên.
Pin mặt trời biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Pin mặt trời là nguồn năng lượng xanh.
Khi hoạt động, pin mặt trời không gây hiệu ứng nhà kính.
Kim loại đồng có thể bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây:
Dung dịch HCl
Dung dịch FeCl2
Dung dịch ZnCl2
Dung dịch FeCl3
Phân tử khối của một đoạn mạch cellulose là 243000. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên?
(a)
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng,... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên, pp được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH-CN
CH3CH=CH2
C6H5OH và HCHO
Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dừng một lần,... thường được in kí kiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-C6H5
CH2=CHCl
LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm. Trên các bao bì làm từ LDPE thường được in kí kiệu như hình bên. LDPE được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CHC6H5
CH2-CHCl
Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, vải làm cánh buồm, sợi gia cường, ... Tơ nitron có công thức cấu tạo là
Câu 4: PS là một loại polymer sử dụng rộng rãi trong đời sống, làm các đồ vật bằng xốp như cốc, đĩa, hộp đựng thức ăn. Chọn những phát biểu đúng
a. PS được tổng hợp từ monomer có công thức CH2=CH-C6H5 (với -C6H5 là gốc phenyl).
b. PS là một polymer nhiệt rắn.
c. Một mắc xích của phân tử PS là
-CH2-CH(C6H5)-
d. PS có thể tái chế nên giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
PE là gì ?
Là chất dẻo mềm, được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng…
Là chất dẻo rắn, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, da giả…
Là chất dẻo cứng, trong suốt, không vỡ…nên được gọi là thủy tinh hữu cơ.
Dùng để chế tạo kính máy bay, ô tô, kính bảo hiểm, dùng làm răng giả…
PVC là gì ?
Là chất dẻo mềm, được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng…
Là chất dẻo rắn, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, da giả…
Là chất dẻo cứng, trong suốt, không vỡ…nên được gọi là thủy tinh hữu cơ.
Dùng để chế tạo kính máy bay, ô tô, kính bảo hiểm, dùng làm răng giả…
Polivinyl clorua có công thức là ?
(-CH2-CHCl-)2.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH2-CHBr-)n.
(-CH2-CHF-)n.
Một polime Y có cấu tạo như sau :
… –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– …
Công thức một mắt xích của polime Y là
–CH2–CH2–CH2–CH2–
–CH2–CH2–
–CH2–CH2–CH2–
–CH2–
Polime X có hệ số trùng hợp là 1 500 và phân tử khối là 42 000. Công thức một mắt xích của X là (cho: H = 1; C = 12; Cl = 35,5)
–CH2–CHCl–
–CH2–CH(CH3)–
–CH2–CH(C6H5)–
–CH2–CH2–
