Font size
WorksheetsChương 1: Sự biến đổi năng lượng ở cơ thể sống
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Quả bóng bay dù được buộc chặt, để lâu ngày vẫn bị xẹp vì
cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
không khí trong bóng lạnh dần nên co lại.
không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra.
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1at và nhiệt độ 270C. Pittông nén xuống làm cho thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,8dm3 và áp suất tăng lên thêm 14at. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén
1350K
450K
1080K
150K
Một lượng khí có thể tích 7m3 ở nhiệt độ 180C và áp suất 1at. Người ta nén khí đẳng nhiệt tới áp suất 3,5at. Khi đó, thể tích của lượng khí này là
5m3.
0,5m3.
0,2m3.
2m3.
Một lượng khí Hiđrô đựng trong bình có thể tích 2lít ở áp suất 1,5at, nhiệt độ 270C. Đun nóng khí đến 1270C. Do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là:
4at;
1at;
2at;
0,5at;
Hiện tượng nào liên quan đến lực đẩy phân tử ?
Không thể làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
Không thể ghép liền hai nữa viên phấn với nhau được.
Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước sẽ nhập làm một.
Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gổ.
Xét một khối lượng khí xác định:
Giảm nhiệt độ tuyệt đối 2 lần, đồng thời tăng thể tích 2 lần thì áp suất tăng 4 lần
Tăng nhiệt độ tuyệt đối 4 lần, đồng thời tăng thể tích 2 lần thì áp suất tăng 4lần
Tăng nhiệt độ tuyệt đối 3 lần, đồng thời giảm thể tích 3 lần thì áp suất tăng 9 lần
Tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần, đồng thời giảm thể tích 2 lần thì áp suất sẽ không giảm
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng ?
Khối lượng
Thể tích
Nhiệt độ.
Áp suất.
Các câu sau đây, có bao nhiêu câu đúng, 1.Trong quá trình đẳng tích, áp suất cuả một lượng khí tỉ lệ với nhiệt độ. 2.Trong quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 400C thì áp suất tăng lên gấp đôi. 3.Trong quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng từ 200K lên 400K thì áp suất tăng lên gấp đôi 4.Đường biểu diễn quá trình đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
4
1
3
2
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng.
Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt?
p ~ 1/V
p1V1=p2V2
V ~ 1/
V ~ p
Có 14 (g) chất khí nào đó đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến 1270C áp suất khí trong bình là 16,62.105N/m2.Khí đó là khí gì?
Hiđrô.
Hêli
Ôxi
Nitơ
Phương trình Cla-pê-rôn - Men-đê-lê-ép so với phương trình trạng thái thì
chứa nhiều thông tin hơn
chặt chẽ hơn
Chính xác hơn
Đúng hơn
Hỗn hợp khí trong xi lanh của động cơ trước khi nén có áp suất 0,8 at, nhiệt độ 520C. Sau khi nén thể tích giảm 5 lần có áp suất 8 at . Nhiệt độ lúc này là:
6500C
83,20C
3770C
166,40C
Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng ?
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Ở điều kiện nào, chất khí hòa tan vào chất lỏng nhiều hơn?
Áp suất cao và nhiệt độ cao.
Áp suất cao và nhiệt độ thấp.
Áp suất thấp và nhiệt độ cao.
Áp suất thấp và nhiệt độ thấp.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?
Vp/T = hằng số.
VT/p = hằng số.
p/TV = hằng số.
pT/V = hằng số.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng;
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách;
Một nửa đứng yên, một nửa chuyển động;
Khí được dãn đẳng nhiệt từ thể tích 4 lít đến 8 lít, áp suất khí ban đầu là 8.105Pa. Thì độ biến thiên áp suất của chất khí là :
Tăng 6.105Pa
Giảm 4.105Pa
Tăng 2.105Pa
Giảm 2.105Pa
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Pit tông của một máy nén sau mỗi lần nén đưa được 4lít khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 1atm vào bình chứa khí có thể tích 2m3. Tính áp suất của khí trong bình khi pit tông đã thực hiện 1000 lần nén. Biết nhiệt độ khí trong bình là 42oC.
3,5at
2,1at
21at
1,5at
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng;
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động;
Khí trong một căn phòng khi nhiệt độ tăng.
Đun nóng khí trong một bình đậy kín;
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí sẽ
có tốc độ trong bình lớn hơn.
dính lại với nhau.
nở ra lớn hơn.
càng xít lại gần nhau hơn
Biểu thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác-lơ?
p ≈ t
p1/p2 = T2/T1
pT = const;
p/T = const
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến định luật Saclơ?
Quả bóng bay bị vỡ ra khi bóp mạnh
Săm xe đạp để ngoài nắng bị nổ.
Nén khí trong xilanh để tăng áp suất
Cả 3 hiện tượng trên.
Áp suất của khí trơ trong một bóng điện sẽ thêm 0,44atm khi đèn bật sáng. Biết nhiệt độ của khí đó đã tăng từ 27oC đến 267oC. Áp suất khí trong đèn ở nhiệt độ 27oC là
0,05at
0,55at
1,82at
0,24at
Trong hệ trục toạ độ OpT đường biểu diễn nào sau đây là đường đẵng tích?
Đường thẳng nếu kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Đường hypebol.
Đường thẵng cắt trục áp suất tại điểm p = po.
Đường thẵng nếu kéo dài không đi qua góc toạ độ.
Công thức không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng là
pT/V = const
pV/T = const
p1V1/T1 = p2V2/T2
pV ∼ T.
Một bình kín chứa ôxi ở nhiệt độ 200C và áp suất 105 Pa. Nếu nhiệt độ bình tăng lên đến 400C thì áp suất trong bình là
0,9.105Pa.
0,5.105Pa.
2.105Pa.
1,07.105Pa.
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.
Đặc điểm nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Không thể bỏ qua khối lượng.
Có thể tích riêng không đáng kể;
Có lực tương tác không đáng kể;
Có khối lượng không đáng kể;
Chọn câu đúng: Đối với 1 lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng tích:
Nhiệt độ không đổi, áp suất giảm.
Áp suất không đổi, nhiệt độ giảm.
Nhiệt độ tăng, áp suất tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ giảm, áp suất tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Hai bình chứa khí thông nhau, có nhiệt độ khác nhau, mật độ phân tử khí (n) trong hai bình so với nhau thì
Bình lạnh có mật độ nhỏ hơn
Bình nóng có mật độ nhỏ hơn
bằng nhau
tuỳ thuộc vào quan hệ thể tích giữa hai bình
Một lượng khí ở nhiệt độ 200C, thể tích 2m3, áp suất 2atm. Nếu áp suất giảm còn 1atm thì thể tích khối khí là bao nhiêu? Biết nhiệt độ không đổi.
4m3.
1m3
0,5m3.
2m3
Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pít tông mỗi phần có chiều dài l= 30cm, chứa lượng khí như nhau ở 270C. Nếu phần bên này nhiệt độ tăng thêm 100C, phần bên kia giảm 100C thì pít tông sẽ:
đứng yên
di chuyển về phía tăng nhiệt độ một đoạn: 11,1cm
di chuyển về phía giảm nhiệt độ một đoạn 1cm
di chuyển về phía giảm nhiệt độ một đoạn 11,1
Khi nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng của chất khí phụ thuộc vào thể tích khí theo hệ thức nào sau đây?
V1p2 = V2p1
V1p1 = V2p2
p ~ V
Cả A, B, C đều đúng
Trong quá trình nào sau đây cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi ?
Nung nóng khí trong một bình đậy kín.
Nung nóng quả bóng bàn đang bẹp, quả bóng phồng lên.
Ép từ từ pittông để nén khí trong xi lanh.
Cả B và C
Khi nhiệt độ không đổi xét một khối khí, khối lượng riêng của chất khí phụ thuộc vào áp suất khí theo hệ thức nào sau đây?
p . p = hằng số
p1p1 = p2p2
p1p2 = p2p1
p ~ 1/p
Nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng tăng 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
không đổi.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần
tăng 2 lần
Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75at. Ap suất ban đầu của khí là giá trị nào sau đây :
1,75 at
1,5 at
2,5at
1,65at
Một lượng khí ở nhiệt độ 1000C và áp suất 1,0.105Pa được nén đẳng nhiệt đến áp suất 1,5.105Pa. Hỏi khi đó phải làm lạnh đẳng tích khí đó đến nhiệt độ nào để áp suất bằng lúc ban đầu ?
240C
- 240C.
-120C
360C
Một bình đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn đậy bằng một vật có trọng lượng 20,0N. Tiết diện của miệng bình là 10cm2. Hỏi nhiệt độ cực đại của không khí ở trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Ap suất không khí ở điều kiện tiêu chuẩn 1,013.105Pa
1100C
540C
1120C
840C
Cho 4 gam khí H2 chiếm thể tích V, áp suất p và nhiệt độ T. Bao nhiêu gam khí O2 sẽ có thể tích, áp suất và nhiệt độ như trên?
64 gam.
16 gam
4 gam
32 gam.
Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào không phù hợp với định luật Sác-lơ?
p/T = const
p1/T1 = P2/T2
p ~ T
p ≈ t
Ở độ sâu h1 = 1m dưới mặt nước có một bọt không khí hình cầu. Hỏi ở độ sâu nào bọt khí có bán kính nhỏ đi 2 lần. Cho khối lượng riêng của nước D = 103kg/m3, áp suất khí quyển p0 = 105N/m2, g = 10m/s2 ; nhiệt độ nước không đổi theo độ sâu.
18m
78m
7,8m
28m
Một lượng khí đựng trong một xi-lanh có pittông chuyển động được. Lúc đầu, khí có thể tích 15lít, nhiệt độ 270C và áp suất 2at. Khi pittông nén khí đến thể tích 12lít thì áp suất khí tăng lên tới 3,5at. Nhiệt độ của khí trong pittông lúc này là
1470C.
47,50C.
147K.
37,80C.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Thổi không khí vào một quả bóng đang xẹp.
Bơm thêm không khí vào một ruột xe đang non hơi.
Bơm không khí vào ruột xe đang xẹp.
Không khí thoát ra từ ruột xe bị thủng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Nén 10 lít khí ở 270C xuống còn 4 lít ở nhiệt độ 600C thì
Áp suất tăng 2,8 lần
Áp suất giảm 1,8 lần
Áp suất giảm 2,8 lần
Áp suất tăng 1,8 lần
Nếu thể tích của một lượng khí giảm 2/10 , nhưng nhiệt độ tăng thêm 300C thì áp suất tăng so với áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu.
350K
-250K
150K
-200K
Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Nung nóng một lượng khí trong xi-lanh kín có pit-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di chuyển;
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín;
Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín;
Trong điều kiện thể tích không đổi, chất khí có nhiệt độ ban đầu là 27oC, áp suất po cần đun nóng chất khí lên bao nhiêu độ để áp suất của nó tăng lên 2 lần. Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau :
327oC
600oC
150oC
54oC
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, ta quan sát được hiện tượng nào ?
Nhiệt độ khí giảm
Áp suất khí tăng
Áp suất khí giảm.
Khối lượng khí tăng.
Có 20g Oxi ở nhịêt độ 200C và áp suất 2atm, thể tích của khối khí ở áp suất đó là:
V = 3,457l
V = 34,57l
V = 3,754l
Đáp án khác.
Biểu thức phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt là
p ~ V
p1/p2 = V1/V2
p1/V1 = p2/V2
p1V1 = p2V2
Một lượng khí ở 180C có thể tích 1m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm. Thể tích khí nén là:
0,300m3
0,214m3.
0,286m3.
0,312m3.
Một khối khí có thể tích 1m3, nhiệt độ 110C. Để giảm thể tích khí còn một nửa khi áp suất không đổi cần
giảm nhiệt độ đến -1310C.
tăng nhiệt độ đến 220C.
giảm nhiệt độ đến -110C.
giảm nhiệt độ đến 5,40C.
Một quả bóng da có dung tích 2,5 lít chứa không khí ở áp suất 105Pa. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm3 không khí. Hỏi áp suất của không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm ? Biết trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi.
2.105Pa
0,5.105Pa
105Pa
Một kết quả khác.
Câu nào phù hợp với quá trình đẳng tích của một lượng khí?
Áp suất lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Khi nhiệt độ tăng từ 300C lên 600C thì áp suất tăng lên gấp đôi.
Áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Hệ số tăng áp đẳng tích của mọi chất khí đều bằng 1/273.
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 1oC thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí.
2340C
87oC.
3210C
1070C
Không khí bên trong một ruột xe có áp suất 1,5atm, khi đang ở nhiệt độ 250C. Nếu để xe ngoài nắng có nhiệt độ lên đến 500C thì áp suất khối khí bên trong ruột xe tăng thêm
5,6%.
8,4%.
50%.
100%.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của kh�� tăng lên.
Trong điều kiện thể tích không đổi chất khí có nhiệt độ thay đổi từ 27oC đến 127oC, áp suất lúc ban đầu 3atm thì độ biến thiên áp suất :
Giảm 3at
Tăng 1at
Tăng 6at
Giảm 9,4at
Một khối khí trong xi lanh lúc đầu có áp suất 1at, nhiệt độ 570C và thể tích 150cm3. khi pittông nén khí đến 30cm3 và áp suất là 10at thì nhiệt độ cuối cùng của khối khí là
3330C
2850C
3870C
6000C
Một bọt khí ở đáy hồ sâu 6m nổi lên mặt nước, biết áp suất khí quyển là p0 = 105(pa) và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Coi nhiệt độ không đổi, lấy g = 10m/s2 . Thể tích của bọt khí tăng bao nhiêu lần
1,6
16
1,5
2,6
Trong một bình kín chứa khí ở nhịêt độ 270C và áp suất 2atm, khi đun nóng đẳng tích khí trong bình lên đến 870C thì áp suất khí lúc đó là:
24atm
2atm
2,4atm
0,24atm
Trong điều kiện thể tích không đổi, chất khí có nhiệt độ ban đầu là 27oC, áp suất thay đổi từ 1atm đến 4atm thì độ biến thiên nhiệt độ :
108oC
900oC
627oC
81oC
Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của Oxy là 1,43Kg/m3. Vậy khối lượng khí Oxy đựng trong 1 bình thể tích 10lít dưới áp suất 150atm ở 00C là:
2,200Kg
2,130Kg
2,145Kg
2,450Kg.
Công thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V = V0(1 + 1/273t)
V ∼ t
V/T = const
V1/T1 = V2/T2
Nén đẳng nhiệt một khối lượng khí xác định từ 12 lít đến 3 lít, áp suất khí tăng lên mấy lần?
4 lần;
3 lần;
2 lần;
Áp suất vẫn không đổi
Một bình khí ô xi có áp suất 4.105 Pa, nhiệt độ 270C, thể tích bình là 20 lít. Khối lượng khí ô xi trong bình là:
20,67 g
25,67 g
102,69 g
156,72 g
Chất nào khó nén?
Chất rắn, chất lỏng.
Chất khí chất rắn.
Chỉ có chất rắn.
Chất khí, chất lỏng
176 gam CO2 rắn, khi bay hơi sẽ chiếm thể tích bao nhiêu ở nhiệt độ 300 K và áp suất 2 atm?
24,6 lít.
49,2 lít.
9,85 lít.
246 lít.
gam CO2 rắn, khi bay hơi sẽ chiếm thể tích bao nhiêu ở nhiệt độ 300 K và áp suất 2 atm?
24,6 lít.
49,2 lít.
9,85 lít.
246 lít.
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường
thẳng song song với trục hoành.
hypebol.
thẳng song song với trục tung.
thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ?
p1/V1 = p2/V2
p.V = const.
p1/p2 = V1/V2
pV = pV.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nhận xét về tích p.V của một lượng khí lí tướng nhất định
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xen-xi-út
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi và áp suất giảm một nửa thì thể tích của khối khí sẽ
tăng 4 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng
Các phân tử chuyển động không ngừng
Các phân tử khí lí tưỏng chuyển động theo đường thẳng
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ cuả vật càng cao
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Từ phương trình PV = nRT = m/μ RT Chọn câu sai:
R là hằng số và có giá trị như nhau đối với mọi chất khí.
P tỉ lệ với m và T
R luôn bằng 8,31
V tỉ lệ với T
Người ta điều chế khí Hidrô và chứa vào bình lớn dưới áp suất 1atm, ở nhiệt độ 200C. Thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ thể tích 20lít dưới áp suất 25atm là bao nhiêu? Xem nhiệt độ không đổi.
600lít.
400lít
500lít
700lít.
