wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học đúng sai, trả lời ngắn

Total questions: 20

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, các nhận định sau là đúng hay sai?

a)

a) Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

b) Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ là phân tử DNA trần, dạng vòng mạch kép.

c)

c) Tất cả các loài đều có bộ NST lưỡng bội (kí hiệu là 2n).

d)

d) Loài có trình độ tiến hóa càng cao thì có bộ NST với số lượng càng lớn.

2.

Câu 2: Khi nói về đột biến đa bội, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

a. Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật, trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.

b)

b. Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.

c)

c. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.

d)

d. Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.

3.

Câu 3: Khi nói về các thuật ngữ đi truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?

a)

a. Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

b)

b. Allele là các trạng thái khác nhau của một gene.

c)

c. Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.

d)

d. Đồng hợp là tính trạng hai allele của một gene là khác nhau.

4.

Câu 4: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ.

b)

b. Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ.

c)

c. Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d)

d. Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

5.

Câu 5: Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới được. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST giới tính ở thú?

a)

a. Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng..

b)

b. Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c)

c. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gene quy định tính trạng thường

d)

d. Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene năm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.

6.

Câu 6. Quan sát hình 10.3, cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai khi trồng cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene?

a)

a. Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất chua cây ra hoa màu hồng; Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất kiềm cây ra hoa màu xanh.

b)

b. Màu sắc hoa cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ pH của đất.

c)

c. Các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau. Độ pH của đất có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.

d)

d. Đem cây hoa cẩm tú cầu có hoa màu hồng, đem trồng lại môi trường đất chua sẽ ra hoa lần sau màu xanh.

7.

Câu 7: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

a. Nhiều gene liên kết với giới tính được xác minh là nằm trên NST giới tính X.

b)

b. Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của tính trạng thường mà các gene đã xác định chúng nằm trên NST giới tính.

c)

c. Trên NST Y ở đa số các loài hầu như không mang gene.

d)

d. Một số NST giới tính do các gene nằm trên các NST thường chi phối sự di truyền của chúng được gọi là di truyền liên kết với giới tính.

8.

Câu 8: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường, các nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

a) Kiểu gene là yếu tố duy nhất quyết định kiểu hình của sinh vật.

b)

b) Trong cùng một kiểu gene, kiểu hình có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường.

c)

c) Một giống lúa có kiểu gene quy định khả năng chịu hạn. Tuy nhiên, nếu được trồng ở vùng ngập úng, giống lúa này sẽ không thể phát huy tính trạng chịu hạn.

d)

d) Một giống bò sữa cao sản được nuôi ở khu vực thiếu dinh dưỡng vẫn cho năng suất sữa cao, giống hệt như khi nuôi ở khu vực đầy đủ dinh dưỡng.

9.

Câu 1. Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotide?

(a)  

10.

Câu 2. Số bộ ba không mã hóa amino acid (hệ gene trong nhân của sinh vật nhân thực là bao nhiêu?

(a)  

11.

Câu 3. Em hãy cho biết một nucleosome được cầu tạo từ khoảng bao nhiêu cặp nucleotide?

(a)  

12.

Câu 4. Bệnh Down là do đột biến xảy ra khi ở cặp NST 21 có xuất hiện bao nhiêu chiếc NST?    

(a)  

13.

Câu 5. Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

(a)  

14.

Câu 6. Xét 3 gene di truyền phân  li độc lập. Cho các cây có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gene có thể tạo ra là bao nhiêu?

(a)  

15.

Câu 7. Ở ruồi giấm, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây quy định ruồi giấm cái mắt đỏ: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY.

(a)  

16.

Câu 8. Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể  (hoán vị gene với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gene  được hình thành ở F1 chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

17.

Câu 9. Có bao nhiêu giống vật nuôi cây trồng sau đây được chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên: Vịt cổ lũng, Gà H’Mông, Lợn rừng lai, Giống lúa ST25, chôm chôm Thái.

(a)  

18.

Câu 10. Ruồi giấm có 2n = 8. Số nhóm gene liên kết (số bộ NST đơn bội) tối đa của ruồi giấm.

(a)  

19.

Câu 11. Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt dài. Hai gene này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cây thân cao, hạt dài có số kiểu gene tối đa là

(a)  

20.

Câu 12. Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành theo bao nhiêu bước?

(a)