Font size
WorksheetsKT cuối ki 1 lớp 12 vật lí
Total questions: 28
Worksheet time: 1hrs 4mins
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
hiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Điều nào sau đây không đúng về các phân tử trong chất khí?
Các phân tử có thể va chạm với nhau và với thành bình.
Các phân tử luôn đứng yên trong một khoảng thời gian nhất định.
Các phân tử chuyển động tự do và không bị ràng buộc.
Các phân tử có khoảng cách lớn giữa chúng.
Định luật Charles liên quan đến mối quan hệ giữa
nhiệt độ và áp suất của khí.
thể tích và khối lượng của khí.
áp suất và thể tích của khí.
nhiệt độ và thể tích của khí.
Nội năng của một hệ thống có thể thay đổi khi nào?
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Khi có sự thực hiện công.
Khi có sự thay đổi về thể tích.
Khi có sự thay đổi về nhiệt độ.
Trong một bình kín chứa khí, điều nào sau đây không đúng về áp suất khí?
Áp suất khí là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích.
Áp suất khí giảm khi thể tích tăng.
Áp suất khí tăng khi nhiệt độ tăng.
Áp suất khí không phụ thuộc vào số lượng phân tử khí.
Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/kg.K Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2kg ở nhiệt độ 500 độ C hạ xuống còn 100 độ C là
38240 J
238400 J
382400 J
832400 J
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 340000J/kg Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400g là bao nhiêu kJ?
136kJ
430kJ
320kJ
23kJ
Trên đồ thị (xem hình vẽ bên)vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất cao nhất là
p1
p2
p3
p4
Biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.Klà và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340000J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5kg nước đá ở 0 độ C để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ 30 độ C là
698,1 kJ
69,1 kJ
68,1 kJ
98,1 kJ
Có 40g khí oxygen ở nhiệt độ 360K áp suất 10atm Thể tích của khối khí có giá trị gần nhất là
3,69 lít
3,9 lít
3,6 lít
36.9 lít
Ở 27 độ C thể tích của một lượng khí là 6l. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227 độ C khi áp suất không đổi là
10l
8l
6l
4l
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là pVT Biến đổi đẳng áp . Đồ thị V,T sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ O
Đường thẳng vuông góc trục OT
Đường thẳng vuông góc trục OV
đường cong hypebol
Tổng động năng trung bình của 1 kg khí hêli ở nhiệt độ 1000K là
5MJ.
5 kJ.
3 MJ.
3 kJ.
Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử chứa trong
số nguyên tử chứa trong 4g khí helium.
số phân tử chứa trong 16g khí oxygen.
số phân tử chứa trong 18g nước lỏng.
số nguyên tử chứa trong 22,4l khí trơ ở nhiệt độ 0 đọ C và áp suất 1atm
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (nếu đúng ghi d sai ghi s., viết liền không khoảng trắng) Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200J Khí nở ra và thực hiện công 140J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
a. Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng là một lượng bằng 2000J
b. Khối khí thực hiện công có giá trị là -140J
c. Q dương và A dương và nội năng tăng
d. Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là 60J
(a)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (nếu đúng ghi d sai ghi s., viết liền không khoảng trắng) Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 gam chứa 210 gam nước ở nhiệt độ 8,40C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 gam đã nung nóng tới 1000C vào nhiệt lượng kế. Nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,50C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K, của đồng thau là 0,128.103 J/kg.K.
a. Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại toả nhiệt.
b. Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt.
c. Phương trình cân bằng nhiệt của hệ là Qthu = Qtỏa => Qthu đồng + Qthu nước = Qtỏa kim loại
d. Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là 777,2 J/kg.K
(a)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (nếu đúng ghi d sai ghi s., viết liền không khoảng trắng) Một lượng khí khi bị nung nóng đã tăng thể tích 0,02 mét khối và nội năng biến thiên một lượng 1280 J Biết quá trình trên áp suất không đổi và bằng 2.10 mũ 5 (Pa)
a. Đun khí và thể tích của khí tăng lên chứng tỏ hệ nhận được nhiệt và sinh công.
b. Công mà hệ sinh ra có giá trị là 400J
c. hệ nhận nhiệt Q dương và sinh công A âm
d. Nhiệt lượng hệ khí nhận được là 5280J
(a)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (nếu đúng ghi d sai ghi s., viết liền không khoảng trắng)
Cho 3 bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa các khí như sau:
I. Bình (1) chứa 4g khí hiđrô.
II. Bình (2) chứa 22g khí cacbonic.
III. Bình (3) chứa 7g khí nitơ.
a. Số mol của bình (1) là 2 mol.
b. Số mol của bình (2) là 0,05 mol.
c. Số mol của bình (3) là 0,25 mol.
d. Bình (1) có áp suất lớn nhất, bình (2) có áp suất nhỏ nhất.
(a)
Bình kín đựng khí heli chứa 1,505.1023 nguyên tử heli ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là l atm. Khối lượng He có trong bình là bao nhiêu gam? làm trong đến phần nguyên
(a)
Khối lượng riêng của một chất khí ở áp suất 300 mmHg là 0,3 kg/m3. Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí khi đó gần bằng bao nhiêu m/s? làm tròn đến phần nguyên
(a)
Tính nhiệt lượng một khối nhôm (theo đơn vị là MJ và làm tròn đến 2 chữ số thập phân) nặng 5 kg ở 2000C tỏa ra để hạ xuống 370 Biết muốn 1 kg nhôm muốn tăng lên 10C thì ta cần cung cấp cho nó một lượng nhiệt là 900 J. kết quả lấy theo đơn vị kJ và lamg tròn đến phần trăm
(a)
Nếu thể tích của một lượng khí giảm 1/10 thì áp suất tăng thêm 1/5 so với áp suất ban đầu và nhiệt độ tăng thêm 16 độ C. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là bao nhiêu K?
(a)
Một quả bóng bay chứa khí hydrogen buổi sáng ở nhiệt độ 20 độ C có thể tích 2400 xentimet khối . Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 35 độ C là bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
(a)
Ở nhiệt độ (độ Kelvin) nào vận tốc trung bình của phân tử CO2 là 720 km/h
(a)
