wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa 12

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cho thông tin sau: Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên. a) Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ. b) Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo. c) Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng. d) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

2.

Câu 2: Cho thông tin sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước. a) GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, công nghiệp , xây dựng và giảm tỉ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản. b) Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm. c) Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân. d) Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

3.

Cho thông tin sau: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.

a)

Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động.

b)

Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.

c)

Các trung tâm thương mại, tài chính...mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.

4.

Cho thông tin sau: Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.

a)

Công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.

b)

Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.

c)

Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.

d)

Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn các ngành khác chủ yếu do có lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách.

5.

Cho thông tin sau: Nhóm ngành dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng, dựa trên nền tảng cồng nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,... a) Hiện nay ở nước ta xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới. b) Nguyên nhân của sự xuất hiện các loại hình dịch vụ mới là do nhu cầu của sản xuất và đời sống đa dạng. c) Hiện nay ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn , hàm lượng tri thức và công nghệ cao như y tế, viễn thông, logistics... d) Các ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn cho GDP là do nước ta đang hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế.

a)

Hiện nay ở nước ta xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

b)

Nguyên nhân của sự xuất hiện các loại hình dịch vụ mới là do nhu cầu của sản xuất và đời sống đa dạng.

c)

Hiện nay ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn , hàm lượng tri thức và công nghệ cao như y tế, viễn thông, logistics...

d)

Các ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn cho GDP là do nước ta đang hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế.

6.

Cho thông tin sau: Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội khoá XV). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. a) Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực. b) Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không gian phát triển mới. c) Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm. d) Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp.

a)

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực.

b)

Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không gian phát triển mới.

c)

Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.

d)

Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp.

7.

Cho bảng số liệu: GDP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2010 2015 2018 2020 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 421

4 lines
8.

Câu 1: Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiểm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.

b)

b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.

c)

c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.

d)

d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.

9.

Câu 2: Cho thông tin sau: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm

4 lines
10.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. a) Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta. b) Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng. c) Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu. d) Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

a)

Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta.

b)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

c)

Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

11.

Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất. a) Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất. b) Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao. c) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao. d) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

a)

Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

b)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.

c)

Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.

d)

Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

12.

Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị

4 lines
13.

Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

a)

Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.

c)

Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.

d)

Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.

14.

Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.

a)

Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

b)

Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.

c)

Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.

d)

Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

15.

Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiểu sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha.

4 lines
16.

Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng do những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và dân cư, lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, hình thành các vùng chuyên canh.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là cơ sở thức ăn đảm bảo, nhu cầu tăng nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn. Chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi chủ yếu dựa trên cơ sở có các đồng cỏ tự nhiên. Số lượng đàn gia súc lớn ở nước ta lớn hơn đàn lợn do nhu cầu tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu. Khó khăn chủ yếu của chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là dịch bệnh còn đe dọa trên diện rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH LÚA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2015 2017 2019 2020 2021 CẢ NƯỚC 7828 7705,2 7469,9 7278,9 7238,9 Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1071,4 1012,3 983,4 970,3 Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 679,8 669 665,2 662,2 Đông Nam Bộ 273,3 271,9 267,4 262 258,9 Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4185,3 4069,3 3963,7 3898,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 - 2021 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ) Năm 2018 2019 2020 2021 Cà phê 3536,4 2863,8 2742,0 3072,6 Gạo 3060,2 2806,4 3120,0 3287,5

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đàn gia súc của nước ta có sự biến động chủ yếu do tác động của biến động thị trường, dịch bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn gia súc của nước ta, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng , an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta. Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển. Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái. Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Năm 2021, cả nước trồng được 277.830 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3.300 ha, so với năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh đó là các hoạt động phá rừng, canh tác, xây dựng, du lịch, đã khiến các quần thể động vật hoang dã giảm mạnh, đẩy thiên nhiên vào tình trạng "rơi tự do", rất khó để cân bằng lại.

a)

Diện tích rừng của nước ta hiện nay tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác và sử dụng quá mức, không hợp lí.

c)

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu giúp tài nguyên rừng nhiệt đới ở nước ta phục hồi nhanh chóng.

d)

Suy giảm tài nguyên rừng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.

39.

Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng,...

a)

Ngành lâm nghiệp của nước ta gồm hoạt động lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.

b)

Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm sinh.

c)

Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

40.

Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai. Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3. Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán.

a)

Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.

b)

Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.

c)

Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do sản lượng gỗ và các lâm sản khác tăng.

d)

Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn.

42.

Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.

a)

Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.

b)

Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được hàng chục triệu tấn hải sản.

c)

Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.

d)

Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

43.

Diện tích mặt nước nuôi tr

4 lines
44.

Cho thông tin sau: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2021 đã đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 77,7% trong cùng kỳ. a) Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch. b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường. c) Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao. d) Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.

a)

Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.

b)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.

d)

Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.

45.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn) Năm 2010 2015 2020 2021 Tổng sản lượng 364,5 436,4 519,8 518,3 - Sản lượng khai thác 278,8 317,3 376,7 374,1 - Sản lượng nuôi trồng 85,7 119,1 143,1 144,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) a) Tổng sản lượng thủy sản của vùng đang đang có xu hướng ngày càng giảm mạnh. b) Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng nhanh hơn khai thác. d) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chủ yếu do người dân có nhiều kinh nghiệm.

a)

Tổng sản lượng thủy sản của vùng đang đang có xu hướng ngày càng giảm mạnh.

b)

Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

c)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng nhanh hơn khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chủ yếu do người dân có nhiều kinh nghiệm.

46.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn) Năm 2010 2013 2016 2021 Khai thác biển 2220,0 2607,0 3035,9 3743,8 Khai thác nội

4 lines
47.

Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta có sự biến động từ năm 2010 đến 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn thủy sản khai thác nội địa.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác nước ta giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ tròn thích hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng không ổn định trong giai đoạn 2015 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Cá nuôi tăng nhiều nhất và nhanh nhất so với tôm nuôi và thủy sản khác từ 2015 đến 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Các loại thủy sản nuôi trồng đều có xu hướng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng của thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản nuôi trồng, biểu đồ đường thích hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại.

4 lines
56.

Cho thông tin sau: Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi. a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi. b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao. c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động. d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

a)

Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.

b)

Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.

c)

Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

57.

Cho thông tin sau: Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn. a) Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng. b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước. c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu d) Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

a)

Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.

c)

Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

d)

Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

58.

Cho thông tin sau: Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.

4 lines
59.

Ng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.

a)

Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn.

b)

Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

c)

Phát triển các vùng chuyên canh góp phần nâng cao chất lượng nông sản, tạo nguồn hàng hóa lớn để xuất khẩu.

d)

Các vùng chuyên canh mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động.

60.

Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời.

a)

Sản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước.

b)

Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp, dân cư đông đúc.

c)

Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.

d)

Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng bằng sông Hồng hầu hết để đất nghỉ chờ đến vụ đông xuân.

61.

Cho thông tin sau: Vùng trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...

4 lines
62.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng được nhiều chè nhất nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu lạnh, đất feralit diện tích rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cây chè đang được trồng tập trung nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Tây Nguyên có sản phẩm chuyên môn hóa là các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, chè, bông.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt gây tình trạng thiếu nước cho vùng chuyên canh vào mùa khô.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Tây Nguyên đang phát triển theo hướng hàng hóa nhằm phát huy các lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình của vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Công nghiệp chế biến còn rất hạn chế nên việc nâng cao chất lượng cho nông sản của vùng Tây Nguyên còn khó khăn.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành.

4 lines
71.

Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

b)

Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

c)

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

72.

Cho thông tin sau Theo Quyết định số 27/2018/QĐ - TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)

a)

Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 4 nhóm ngành.

b)

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.

c)

Mục đích của việc chuyển dịch