wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

2.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

3.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

5.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

6.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.

d)

mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

8.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

9.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

10.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Giành chính quyền bằng mọi giá.

b)

Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.

c)

Tiến hành kháng chiến trường kì.

d)

Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.

11.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

12.

Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là

a)

đánh đuổi đế quốc Pháp.

b)

thống nhất đất nước.

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

cải cách ruộng đất.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

14.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dận Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.

15.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng".

16.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam - Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh

a)

dân chủ và cách mạng.

b)

giải phóng và bảo vệ.

c)

uỷ nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

bảo vệ chính đảng vô sản.

17.

Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969-1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1964 - 1968)?

a)

Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

18.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Dùng bạo lực cách mạng.

c)

Đấu tranh cải lương.

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

19.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

20.

Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

21.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào chống phá bình định.

b)

Phong trao phá âp chiến lược.

c)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

d)

Phong trào Đồng khởi.

22.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

23.

Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

24.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp

d)

Phát xít Nhật.

25.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?

a)

Hoa quân nhập Việt.

b)

Chinh phục từng gói nhỏ.

c)

Giành đất, giành dân.

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

26.

Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Thổ Chu.

b)

Vị Xuyên.

c)

Tây Ninh.

d)

Hà Tiên.

27.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

chủ trương đánh chắc, tiến chắc.

b)

quyền tự vệ chính đáng.

c)

chủ trương đánh điểm, diệt viện.

d)

quyền phòng thủ trên biển.

28.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Các nước để quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

29.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây đề bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương - 981 đến vùng biển Việt Nam.

30.

Sau năm 1975, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.

b)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

31.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Đà Nẵng.

b)

Khánh Hoà.

c)

Quảng Ninh.

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

32.

Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Hải Phòng.

b)

Quảng Ninh.

c)

Khánh Hòa.

d)

Đà Nẵng.

33.

Cuộc đầu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hòà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xóa bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.

d)

Duy trì hòà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

35.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

d)

Kiên quyết đầu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

37.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

38.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976).

b)

lần thứ V (1982).

c)

lần thứ VI (1986).

d)

lần thứ VII (1991).

39.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hóa.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hóa, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đồi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

40.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

c)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.

41.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đên năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

42.

Trong giai đoạn đâu của công cuộc Đôi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

d)

Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

43.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 -2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đâu xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

44.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hóa ở Việt Nam trong những năm 1996 - 2006?

a)

Xây dựng nền văn hóa với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xóa bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hóa của các nước xã hội chủ nghĩa.

46.

Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.

c)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

47.

Trong công cuộc Đồi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

48.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hóa được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hội.

b)

trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

nền tảng chính trị của xã hội.

d)

lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.

49.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

50.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hóa đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

51.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hóa xã hội.

d)

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.