Font size
WorksheetsCâu hỏi về dao động
Total questions: 146
Worksheet time: 2hrs 33mins
Dao động là chuyển động có
giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.
trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.
Dao động điều hòa là
dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hay hàm cos theo thời gian.
chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
dao động có năng lượng không đổi theo thời gian.
dao động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định.
Pha của dao động được dùng để xác định
biên độ dao động.
tần số dao động.
trạng thái dao động.
chu kì dao động.
Biên độ dao động của một vật dao động điều hòa là
quãng đường vật đi trong 1 chu kỳ daođộng.
quãng đường vật đi được trong nửa chu kỳ daođộng.
độ dời lớn nhất của vật trong quá trình dao động.
độ dài quỹ đạo chuyển động của vật.
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dao động tuần hoàn là dao động điều hòa.
Dao động cơ điều hòa là dao động có li độ biến thiên theo thời gian được biểu thị bằng quy luật dạng sin (hay cosin).
Đồ thị biểu diễn li độ của dao động cơ tuần hoàn biến thiên theo thời gian luôn là một đường hình sin.
Biên độ của dao động cơ điều hòa thì không thay đổi theo thời gian, còn biên độ của dao động cơ tuần hoàn thì thay đổi theo thời gian.
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: Li độ của vật khi pha dao động bằng () là:
3cm
-3cm
4,24cm
-4,24cm
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình Li độ của vật khi pha dao động bằng (π) là:
5cm
-5cm
2,5cm
-2,5cm
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: Tại thời điểm t = 1 s thì li độ của vật bằng:
2,5cm
cm
5cm
.
Phương trình dao động của một vật có dạng: Pha ban đầu của dao động là:
Một vật dao động có phương trình là (cm). Khẳng định nào sau đây là đúng.
Biên độ dao động của vật là A = 8cm.
Pha ban đầu của dao động là .
Pha ban đầu của dao động là .
pha dao động tại thời điểm t là
Biểu thức li độ của vật dđđh có dạng x = -8cos(2πt + π/6) cm. Biên độ dao động A và pha ban đầu φ của vật lần lượt là
A = 8cm; φ = -2π/3
A = 8cm; φ = 2π/3
A = -8cm; φ = π/3
A = 8cm; φ = -π/3
Một vật dđđh theo phương trình x = - 5sin(5πt - π/6) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
A = - 5 cm và φ = - π/6 rad
A = 5 cm và φ = - π/6 rad
A = 5 cm và φ = 5π/6 rad
A = 5 cm và φ = π/3 rad
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì?
Li độ
Pha
Pha ban đầu
Độ lệch pha
Biên độ của hệ dao động điều hòa phụ thuộc yếu tố nào?
Cách kích thích cho vật dao động.
Cách chọn trục tọa độ.
Cách chọn gốc thời gian.
Cấu tạo của hệ.
Pha của dao động đ
Biên độ của hệ dao động điều hòa phụ thuộc yếu tố nào?
Cách kích thích cho vật dao động.
Cách chọn trục tọa độ.
Cách chọn gốc thời gian.
Cấu tạo của hệ.
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động.
Tần số dao động.
Trạng thái dao động.
Chu kỳ dao động.
Chu kì dao động là
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Tần số dao động là
số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(t + ) các đại lượng , và t + là những đại lượng trung gian giúp ta xác định
Tần số và pha ban đầu.
Tần số và trạng thái dao động.
Biên độ và trạng thái dao động.
Li độ và pha ban đầu.
Vật dao động điều hòa theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Pha ban đầu của vật dao động điều hoà phụ thuộc vào
đặc tính của hệ dao động.
biên độ của vật dao động.
gốc thời gian và chiều dương của hệ toạ độ.
vận tốc ban đầu.
Đồ thi biễu diễn hai dđđh cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A như hình vẽ. Hai dao động này luôn
có li độ đối nhau.
cùng qua VTCB theo cùng một hướng.
Hai dao động cùng pha.
có biên độ dao động tổng hợp là 2A.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động điều hoà?
Quỹ đạo là đường hình sin.
Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động điều hoà?
Gia tốc sớm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha so với gia tốc.
Vận tốc luôn sớm pha so với li độ.
Câu 7: Trong dao động điều hoà thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
cùng biên độ.
cùng pha ban đầu.
cùng chu kỳ.
cùng pha dao động.
Câu 8: Khi một chất điểm dao động điều hòa thì vận tốc của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
Câu 9: Phương trình li độ của một vật dao động điều hoà có dạng Phương trình vận tốc của vật là
Câu 10: Phương trình li độ của một vật dao động điều hoà có dạng Phương trình gia tốc của vật là
Câu 11: Một chất điểm dao động có phương trình với x tính bằng cm, t tính bằng giây. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chu kì dao động là 0,5 s.
Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cự
g có phương trình với x tính bằng cm, t tính bằng giây. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chu kì dao động là 0,5 s.
Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s2.
Tần số của dao động là 2 Hz.
Con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương ngang, tốc độ vật triệt tiêu khi
lực tác dụng vào vật bằng 0.
lò xo có chiều dài tự nhiên.
độ lớn li độ cực đại.
gia tốc vật bằng 0.
Vật dao động điều hòa khi đi từ biên độ dương về vị trí cân bằng thì
li độ vật giảm dần nên gia tốc của vật có giá trị dương.
li độ vật có giá trị dương nên vật chuyển động nhanh dần.
vật đang chuyển động nhanh dần vì vận tốc của vật có giá trị dương.
vật đang chuyển động ngược chiều dương và vận tốc có giá trị âm.
Vật dao động điều hòa khi đi từ vị trí cân bằng sang biên dương thì
li độ vật giảm dần nên gia tốc của vật có giá trị dương.
li độ vật có giá trị dương nên vật chuyển động nhanh dần.
vật đang chuyển động nhanh dần vì vận tốc của vật có giá trị dương.
vật đang chuyển động cùng chiều dương và vận tốc có giá trị dương.
Vật dao động điều hòa khi
qua vị trí cân bằng tốc độ bằng 0, độ lớn gia tốc bằng 0.
ở hai biên tốc độ bằng 0, độ lớn gia tốc bằng 0.
qua vị trí cân bằng tốc độ cực đại, gia tốc bằng 0.
qua vị trí cân bằng tốc độ bằng 0, độ lớn gia tốc cực đại.
Một vật dao động điều hòa với phương trình . Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
.
.
.
.
Trong dđđh x = Acos(ωt + φ), giá trị cực đại của gia tốc là
amax = ω2A
amax = 2ω2A
amax = 2ω2A2
amax = -ω2A
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dđđh
v2 = ω2(x2 - A2)
v2 = ω2(A2 - x2)
x2 = A2 + v2/ω2
x2 = v2 + x
gia tốc là
amax = ω2A
amax = 2ω2A
amax = 2ω2A2
amax = -ω2A
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dđđh
v2 = ω2(x2 - A2)
v2 = ω2(A2 - x2)
x2 = A2 + v2/ω2
x2 = v2 + x2/ω2
Chọn hệ thức sai về mối liên hệ giữa x, A, v, ω trong dđđh:
A2 = x2 + v2/ω2
v2 = ω2(A2 - x2)
x2 = A2 - v2/ω2
v2 = x2(A2 - ω2)
Câu 1: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
ω = 2πmk.
ω = 2πkm.
ω = mk.
ω = km.
Câu 2: Tại nơi có gia tốc trọng trường g một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc α0. Biết khối lượng vật nhỏ là m, chiều dài dây treo là l. Cơ năng của con lắc là
12mglα02.
mgα02.
14mglα02.
2mgα02.
Câu 3: Con lắc lò xo, đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật có khối lượng m dao động điều hòa theo phương thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật ở vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là Δl. Chu kỳ dao động của con lắc được tính bằng biểu thức
T=2πgl.
T=2πΔlg.
T=2πgΔl.
T=12πgl.
Câu 4: Năng lượng của một vật dao động điều hoà là E. Khi li độ bằng một nửa biên độ thì động năng của nó bằng
E4.
E2.
3E2.
3E4.
Câu 5: Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là
T = 2πkm.
T = 2πmk.
T = 2πkm.
T = π2km.
Câu 6: Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số f. Nếu tăng khối lượng của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của nó sẽ là
2f.
2f.
f2.
f.
Câu 7: Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo là
f = 12πkm.
f = 12πmk.
f = 1πmk.
f = 2πkm.
Câu 8: Công thức được dùng để tính chu kì dao động của con lắc đơn là
T=2πmk.
T=2πkm.
T=2πlg.
T=2πgl.
Câu 9: Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn là
(a)
Công thức được dùng để tính chu kì dao động của con lắc đơn là
T=2πmk.
T=2πkm.
T=2πlg.
T=2πgl.
Công thức được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn là
f=12πgl.
f=12πlg.
f=1πgl.
f=1πlg.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k treo quả nặng có khối lượng m. Hệ dao động với chu kỳ T. Độ cứng của lò xo là
k=2π2mT2.
k=4π2mT2.
k=π2m4T2.
k=π2m2T2.
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x=Acosωt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
W=mωA2.
W=12mωA2.
W=mω2A2.
W=12mω2A2.
Trong dao động điều hoà của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây là không đổi theo thời gian?
Biên độ, tần số, cơ năng dao động.
Biên độ, tần số, gia tốc.
Lực phục hồi, vận tốc, cơ năng dao động.
Động năng, tần số, lực hồi phục.
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào
gia tốc của sự rơi tự do.
biên độ của dao động.
điều kiện kích thích ban đầu.
khối lượng của vật nặng.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động.
xác định chiều dài con lắc.
xác định gia tốc trọng trường.
khảo sát dao động điều hòa của một vật.
Tại một nơi xác định, chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
gia tốc trọng trường.
chiều dài con lắc.
căn bậc hai gia tốc trọng trường.
căn bậc hai chiều dài con lắc.
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
độ cứng k dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Trong dao động điều hòa, năng lượng của con lắc lò xo sẽ
giảm 9/4 lần khi tần số góc tăng lên 3 lần và biên độ giảm 2 lần.
tăng 16/9 lần khi tần số góc tăng 5 lần và biên độ giảm 3 lần.
tăng 16 lần khi tần số dao động và biên độ tăng lên 2 lần.
giảm 4 lần khi tần số tăng 2 lần và biên độ giảm 3 lần.
Phát biểu nào sau sai? Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng thì cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hoà bằng
tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kì.
động năng ở biên dương
thế năng ở vị trí li độ cực đại.
động năng ở vị trí cân bằng
Dao động tắt dần là một dao động có
biên độ giảm dần do ma sát.
chu kỳ tăng tỉ lệ với thời gian.
ma sát cực đại.
tần số giảm dần theo thời gian.
Dao động tự do là dao động có
chu kỳ không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
chu kỳ phụ thuộc vào đặc tính của hệ.
chu kỳ không phụ thuộc vào đặc tính của hệ và yếu tố bên ngoài.
chu kỳ phụ thuộc vào đặc tính của hệ và không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành
nhiệt năng.
hóa năng.
điện năng.
quang năng.
Dao động tắt dần
luôn có hại.
có biên độ không đổi theo thời gian.
luôn có lợi.
có biên độ giảm dần theo thời gian.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng của dây treo.
lực cản của môi trường.
dây treo có khối lượng không đáng kể.
Biên độ của dao động cưỡng bức không
dao động trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng của dây treo.
lực cản của môi trường.
dây treo có khối lượng không đáng kể.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật dao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số của lực cưỡng bức bằng tần số của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là chu kỳ của lực cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là biên độ của lực cưỡng bức bằng biên độ của dao động riêng.
Dao động tắt dần có
lực tác dụng lên vật giảm dần theo thời gian.
chu kì dao động giảm dần theo thời gian.
tần số dao động giảm dần theo thời gian.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Biên độ của dao động riêng chỉ phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động.
Biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Biên độ của dao động duy trì phụ thuộc vào phần năng lượng cung cấp thêm cho dao động trong mỗi chu kỳ.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Trong các dao động tắt dần sau, trường hợp nào sự tắt dần nhanh là có lợi?
Quả lắc đồng hồ
Sự đung đưa của chiếc võng
Khung ô tô sau khi đi qua chỗ đường gập ghềnh
Sự dao động của xích đu
Trong các đồ thị li độ theo thời gian về dao động tắt dần của một con lắc lò xo, lực cản môi trường ở hình nào là nhỏ nhất?
(a)
Trong các đồ thị li độ theo thời gian về dao động tắt dần của một con lắc lò xo, lực cản môi trường ở hình nào là nhỏ nhất?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Trong các đồ thị li độ theo thời gian về dao động tắt dần của một con lắc lò xo, lực cản môi trường ở hình nào là lớn nhất?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Không có sự truyền pha của dao động.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
bản chất môi trường truyền sóng.
chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
tần số sóng và bước sóng.
Sóng cơ là
dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
dao động cơ của mọi điểm trong một môi trường.
một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
tần số sóng.
tốc độ truyền sóng.
biên độ của sóng.
bước sóng.
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
Những phần từ của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng bằng
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
Sóng cơ không truyền được trong
chân không.
không khí.
nước.
kim loại.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Sóng dọc là sóng các phần tử.
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Sóng ngang không truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Sóng dọc là sóng
truyền dọc theo một sợi dây.
truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi.
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Một sóng điện từ có tần số 60 GHz thì có bước sóng trong chân không là
5 mm.
5 cm.
500 μm.
50 μm.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng
quang điện.
thắp sáng.
nhiệt.
hóa học (làm đen phim ảnh).
Trong công nghiệp cơ khí, dựa vào tính chất nào sau đây của tia tử ngoại mà người ta dò tìm vết nứt trên bề mặt kim loại:
Kích thích nhiều phản ứng hóa học.
Kích thích phát quang nhiều chất.
Tác dụng lên phim ảnh.
Làm ion hóa không khí và nhiều chất khác.
Tia tử ngoại không có tính chất nào sau đây ?
Quang điện.
Thắp sáng.
Kích thích sự phát quang.
Sinh lí.
Trong các máy lọc nước RO ở các hộ gia đình hiện nay, bức xạ được sử dụng để tiêu diệt hoặc làm biến dạng hoàn toàn vi khuẩn là
tia hồng ngoại.
sóng vô tuyến.
ánh sáng nhìn thấy.
tia tử ngoại.
Cơ thể con người ở nhiệt độ khoảng 370 C phát ra những bức xạ nào sau đây ?
Tia X.
Bức xạ nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tại sao người thợ hàn hồ quang phải cần "mặt nạ" che mặt, mỗi khi cho phóng hồ quang?
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm hỏng giác mạc của mắt và gây ung thư da.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện
quang?
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm hỏng giác mạc của mắt và gây ung thư da.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia hồng ngoại có thể làm nóng cơ thể.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm ion hóa không khí xung quanh thợ hàn.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia hồng ngoại có thể kích thích các phản ứng hóa học không có ích trong cơ thể con người.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có tính chất chung nào sau đây:
truyền được trong chân không
dùng trong y học điều trị còi xương
dùng trong công nghiệp và đời sống để sấy, sưởi
gây ra phản ứng quang hợp
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Tia hồng ngoại là
bức xạ có màu hồng nhạt.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia hồng ngoại được phát ra
chỉ bởi các vật được nung nóng (đến nhiệt độ cao).
chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 00C.
bởi các vật có nhiệt độ lớn hơn 100 K.
chỉ bởi mọi vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại Avà Bdao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k=0,±1,±2,...
(2k +1)λ với k=0,±1,±2,...
kλ với k=0,±1,±2,...
(k+ 0,5)λ với k=0,±1,±2,...
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về giao thoa sóng?
Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng.
Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp.
Hai sóng xuất phát từ cùng một nguồn sóng là hai sóng kết hợp.
Các sóng kết hợp là các sóng dao động tần số, cùng phương, hiệu số pha không thay đổi theo thời gian.
Tại hai điểm A, Btrên mặt nước người ta gây ra hai dao động hình sin theo phương thẳng đứng cùng phương trình dao động uA= uB= acosωtvới bước sóng là λ.Điểm M trên mặt nước cách A một khoảng d1 và B một khoảng d2. Biên độ sóng aM tại M có biểu thức
aM=2acosπd1-d2λ.
aM=2asinπd1-d2λ.
aM=acosπd1-d2λ.
aM=asinπd1-d2λ.
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ cực tiểu.
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực đại.
không dao động.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng phương.
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cho 2 nguồn sóng dao động cùng pha, cùng biên độ a đặt tại hai điểm A và B.Biên độ của sóng tổng hợp tại trung điểm của AB bằng
2a.
a.
0,5a.
0.
Cho 2 nguồn sóng dao động ngược pha, cùng biên độ a đặt tại hai điểm A và B.Biên độ của sóng tổng hợp tại trung điểm của AB bằng
2a.
a.
0,5a.
0.
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k = 0, ± 1, ± 2,… có giá trị là
d2-d1=kλ.
d2-d1=k+12λ.
d2-d1=2kλ.
d2-d1=kλ2.
ng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k = 0, ± 1, ± 2,… có giá trị là
d2-d1=kλ.
d2-d1=k+12λ.
d2-d1=2kλ.
d2-d1=kλ2.
Gọi i là khoảng vân, khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ 2 là
1,5i.
i.
2i.
2,5i.
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng điện từ.
ánh sáng có thể bị tán sắc.
ánh sáng là sóng ngang.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là
λaD.
λ.aD.
λ.Da.
a.xD.
Để đo bước sóng của ánh sáng người ta dùng thí nghiệm
tổng hợp ánh sáng trắng.
về ánh sáng đơn sắc.
tán sắc của Niutơn.
giao thoa với khe Young.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
cùng cường độ.
đơn sắc.
kết hợp.
cùng màu sắc.
Trong thí nghiệm Young, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng
λ.
λ4.
λ2.
2λ.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa hai khe và màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Công thức dùng để xác định vị trí vân sáng ở trên màn là
x=2kλDa. với k = 0,1,2,3…
x=k+1λDa. với k = 0,1,2,3…
x=k+0,5λDa.. với k = 0,1,2,3…
x=kλDa. với k = 0,1,2,3…
Công thức dùng để xác định vị trí vân tối ở trên màn là
x=2kλDa. với k = 0,1,2,3…
x=k+1λDa. với k = 0,1,2,3…
x=k+0,5λDa.. với k = 0,1,2,3…
Công thức dùng để xác định vị trí vân tối ở trên màn là
A. x=2kλDa. với k = 0,1,2,3…
B. x=k+1λDa. với k = 0,1,2,3…
C. x=k+0,5λDa.. với k = 0,1,2,3…
D. . x=kλDa. với k = 0,1,2,3…
Phát biểu nào say đây là sai khi nói về khoảng vân?
A. Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
B. Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
C. Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp.
D. Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
A. một số nguyên lần bước sóng.
B. một phần tư bước sóng.
C. một nửa bước sóng.
D. một bước sóng.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
A. một bước sóng.
B. một phần tư bước sóng.
C. hai bước sóng.
D. một nửa bước sóng.
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
B. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
C. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
D. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Chọn câu sai khi nói về sự phản xạ của sóng?
A. nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới
B. sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới
C. nếu vật cản tự do thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới
D. sóng phản xạ luôn cùng tốc độ truyền với sóng tới
Khi nói về sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là nửa bước sóng.
B. Là hiện tượng giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.
g trên một sợi dây đàn hồi, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là nửa bước sóng.
Là hiện tượng giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.
Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là một bước sóng.
Khoảng cách từ một nút đến bụng liền kề bằng 0,25 bước sóng.
Khi sóng dừng xuất hiện trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai lần bước sóng.
nửa bước sóng.
Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB với đầu A là điểm nút và đầu B là điểm bụng thì
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nữa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng . Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải thỏa mãn công thức nào sau đây?
với k =1, 2, 3…
với k =1,2,3…
với k =1,2,3…
với k =1,2,3…
Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng . Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải thỏa mãn công thức nào sau đây?
với k =1, 2, 3…
với k = 0,1,2,3…
với k =1,2,3…
với k =1,2,3…
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 < 0.
q1< 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B như
