WorksheetsKiểm tra kiến thức tế bào
Total questions: 169
Worksheet time: 2hrs 17mins
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng
1 - 5 mm
3 - 5 µm
1 - 5 µm
3 - 5 cm
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng tế bào, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
chitin.
peptidoglycan.
carbohydrate.
Người ta dựa vào cấu trúc nào để chia vi khuẩn thành hai loại Gr+ và Gr- ?
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Việc phân chia vi khuẩn thành hai loại Gram âm và Gram dương có ý nghĩa
để phân loại màu sắc vi khuẩn khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram
phân loại vi khuẩn gây bệnh để có phương án sử dụng kháng sinh hợp lí.
phân loại khả năng sinh sản, sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn
phân loại khả năng thích nghi với môi trường sống của vi khuẩn
Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr- khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vi khuẩn Gr+ vì có chứa
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipopolysaccharide.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipoprotein.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan dày hơn.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan mỏng hơn.
Màng tế bào (màng sinh chất) của vi khuẩn được cấu tạo từ
Lớp kép phospholipid + protein.
Lớp kép carbohydrate + protein.
Lớp kép cellulose + protein.
Lớp kép peptidoglycan + protein.
Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là
Tế bào chất.
Nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
màng đơn
màng kép
không có màng bao bọc
nhiều lớp màng bao bọc.
Ribosome có chức năng
bảo vệ cho tế bào
tổng hợp năng lượng ATP
tham gia vào quá trình phân bào
tổng hợp protein
Pla
Ribosome có chức năng
bảo vệ cho tế bào
tổng hợp năng lượng ATP
tham gia vào quá trình phân bào
tổng hợp protein
Plasmid có bản chất là phân tử?
RNA vòng nhỏ.
Protein.
DNA vòng nhỏ.
Vitamin.
Plasmid có bản chất là một phân tử
tRAN dạng vòng nhỏ.
rRNA dạng vòng nhỏ.
DNA dạng vòng nhỏ.
mRNA dạng vòng nhỏ.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất đơn giản.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ ?
Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng.
Giúp vi khuẩn chui vào tế bào chủ dễ dàng hơn.
Giúp di chuyển nhanh hơn và dễ dàng kiếm ăn trong môi trường kí sinh.
Giúp vi khuẩn bám dễ dàng vào tế bào chủ.
Gọi là tế bào nhân thực vì
có hệ thống nội màng.
có vật chất di truyền là DNA.
có kích thước lớn
có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật ?
Thành tế bào, lục lạp.
Trung thể, lysosome.
Ti thể, peroxisome
Bộ máy Golgi
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật ?
Thành tế bào, lục lạp.
Trung thể, lysosome.
Ti thể, peroxisome
Bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây có cả ở tế bào động vật lẫn thực vật?
Thành tế bào.
Lysosome
Lục lạp
Ti thể.
Ở người, loại tế bào nào sau đây không nhân?
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Trong tế bào, phần lớn nhân có dạng hình
cầu.
hộp chữ nhật
trụ
elip.
đây không nhân?
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Trong tế bào, phần lớn nhân có dạng hình
cầu.
hộp chữ nhật
trụ
elip.
Nhân tế bào được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm
1 lớp phospholipid + protein
lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
lớp kép protein + nucleic acid
Nhân tế bào chứa chủ yếu là chất nhiễm sắc gồm
DNA + protein
lipid + protein
RNA + protein
carbohydrate + protein.
Khi nói về chức năng của nhân tế bào, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Kiểm soát quá trình trao đổi chất của tế bào.
Chuyển quang năng thành hóa năng trong các chất hữu cơ.
mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
tổng hợp protein, enzyme, hormone cho tế bào và cơ thể.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Vùng nhân.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện chính xác nhất cách nhân điều khiển hoạt động sống của tế bào?
mRNA Gene trong nhân protein thực hiện chức năng.
Gene trong nhân mRNA protein thực hiện chức năng.
Protein Gene trong nhân mRNA thực hiện chức năng.
protein mRNA Gene trong nhân thực hiện chức năng.
Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ
tRNA + protein
rRNA + protein
mRNA + protein
DNA + protein
Ở sinh vật nhân thực, cấu trúc nào sau đây không hoặc có rất ít ribosome?
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Tế bào chất
Ti thể, luc lạp.
Trong tế bào nhân thực, chức năng của ribosome là gì?
Quang hợp
Hô hấp tế bào.
Tổng hợp protein (dịch mã).
Tổng hợp lipid.
Ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
(a)
Chức năng của ribosome là gì?
Quang hợp
Hô hấp tế bào.
Tổng hợp protein (dịch mã).
Tổng hợp lipid.
Ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.
Lưới nội chất hạt khác lưới nội chất trơn ở điểm nào?
Có chứa phospholipid.
Có đính ribosome.
Có chứa protein.
Có chứa DNA.
Chức năng của lưới nội chất hạt là
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất.
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất hạt có khả năng tổng hợp protein vì có chứa
RNA.
Cholesterol.
Lipid
Ribosome
Chức năng của lưới nội chất trơn là
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Mang, bảo quan và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào.
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống nào phát triển?
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Ở người, loại tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa đường.
Tổng hợp protein.
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc.
Vận chuyển nội bào.
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ th
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy Golgi phân phối các sản phẩm đã hoàn thiện của tế bào đến các vị trí khác nhau thông qua
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Túi tiết.
Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt Bộ máy Golgi Túi tiết Màng tế bào.
Lưới nội chất trơn Túi tiết Bộ máy Golgi Màng tế bào.
Nhân Bộ máy Golgi Túi tiết Màng tế bào.
Ribosome Bộ máy Golgi Túi tiết Màng tế bào.
Thành phần nào sau đây không thuộc hệ thống nội màng?
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Màng sinh chất.
Ti thể.
Ở động vật, bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào là
lục lạp.
ribosome.
ti thể.
nhân.
Ti thể là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Thành phần chủ yếu của ti thể là
Lớp màng kép và vùng nhân.
Lớp màng kép và chất nền ti thể
Lớp màng đơn và vùng nhân.
Lớp màng đơn và chất nền ti thể
Đặc điểm lớp màng của ti thể là
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc.
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc.
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc.
Màng trong ti thể chứa nhiều
Enzyme hô hấp.
Enzyme quang hợp.
Vitamin.
Hormone.
Ở ti thể, màng trong gấp khúc có ý nghĩa gì?
giúp tăng diện tích bề mặt.
giúp tăng thể tích bào quan.
giúp ti thể dễ dàng nhân đôi.
giúp ti thể cứng chắc hơn.
Ở ti thể, màng trong gấp khúc có ý nghĩa gì?
giúp tăng diện tích bề mặt.
giúp tăng thể tích bào quan.
giúp ti thể dễ dàng nhân đôi.
giúp ti thể cứng chắc hơn.
Ở người, loại tế bào nào sau đây chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào gan.
Tế bào cơ tim.
Tế bào thần kinh.
Ở người, loại tế bào nào sau đấy không chứa ti thể?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào gan.
Tế bào cơ tim.
Tế bào kẽ tinh hoàn.
Ở thực vật, loại tế bào nào sau đây không chứa ti thể?
Tế bào lá.
Tế bào lông hút ở rễ
Tế bào mô phân sinh
Tế bào mạch gỗ, mạch rây
DNA trong ti thể có dạng
mạch đơn, dạng vòng.
mạch đơn, xoắn cục bộ.
mạch kép, dạng vòng.
mạch kép, dạng không vòng.
Gọi ti thể là "nhà máy năng lượng" của ti thể vì ti thể có chức năng?
Thực hiện "lên men" kị khí, tổng hợp năng lượng ATP.
Thực hiện "dịch mã", tổng hợp protein tích lũy năng lượng.
Thực hiện "hô hấp tế bào" tổng hợp năng lượng ATP.
Thực hiện "quang hợp" hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Chức năng của lục lạp là
dịch mã
tổng hợp lipid.
hô hấp tế bào.
quang hợp
Lục lạp là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa
chất nền (stroma) và RNA.
chất nền (stroma) và các thylakoid
thylakoid và diệp lục.
chất nền (stroma) và enzyme.
Trên màng thylakoid chủ yếu chứa
sắc tố quang hợp và enzyme quang hợp.
sắc tố quang hợp và carbohydrate.
DNA, ribosome và enzyme quang hợp.
ribosome, enzyme quang hợp và vitamin.
Chất nào sau đây là sắc tố quang hợp phổ biến ở thực vật?
Phicobilin.
Diệp lục (chlorophyl).
Xantophyl.
Carotenoid.
DNA trong lục lạp có dạng
mạch đơn, dạng vòng.
mạch đơn, xoắn
Nào sau đây là sắc tố quang hợp phổ biến ở thực vật?
Phicobilin.
Diệp lục (chlorophyl).
Xantophyl.
Carotenoid.
DNA trong lục lạp có dạng
mạch đơn, dạng vòng.
mạch đơn, xoắn cục bộ.
mạch kép, dạng vòng.
mạch kép, dạng không vòng.
Ở thực vật, loại tế bào nào sau đây có nhiều lục lạp nhất?
Tế bào lông hút.
Tế bào mạch rây
Tế bào mô phân sinh.
Tế bào lá.
Vì sao lá cây thường có màu xanh lục?
Vì diệp lục chỉ hấp thụ được những tia sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục không thể hấp thụ được những tia sáng màu xanh lục.
Vì carotenoid không thể hấp thụ được những tia sáng màu xanh lục.
Vì lớp cutin bảo vệ lá chống lại sự thoát hơi nước có màu xanh và quá dày.
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật là
ti thể.
lưới nội chất hạt.
lục lạp.
trung thể.
Điểm giống nhau giữa ti thể và lục lạp là đều
chứa nhiều enzyme quang hợp.
có lớp màng kép trơn nhẵn.
chứa DNAvà ribosome.
có lớp màng trong gấp khúc.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
có chứa sắc tố quang hợp.
có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
được bao bọc bởi lớp màng kép.
có chứa nhiều enzyme quang hợp.
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ
lưới nội chất.
khung xương tế bào.
chất nền ngoại bào.
bộ máy golgi.
Đối với tế bào động vật, khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc ổn định hình dạng tế bào vì tế bào động vật
không có màng sinh chất.
không có thành tế bào.
không có chất nền ngoại bào.
không có không bào trung tâm.
Trong lysosome có chứa nhiều
enzyme quang hợp.
enzyme hô hấp.
enzyme thủy phân.
enzyme tổng hợp.
Lysosome chỉ có ở tế bào
động vật.
thực vật.
tảo.
Trong lysosome có chứa nhiều
enzyme quang hợp.
enzyme hô hấp.
enzyme thủy phân.
enzyme tổng hợp.
Lysosome chỉ có ở tế bào
động vật.
thực vật.
tảo.
vi khuẩn.
Loại tế bào sau đây chứa nhiều lysosome nhất là tế bào
thần kinh.
cơ vân.
hồng cầu.
bạch cầu.
Lysosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
có rất nhiều màng bao bọc
Nếu màng của lysosome bị vỡ thì hậu quả sẽ là
Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc.
Hệ enzyme của lysosome sẽ bị mất hoạt tính.
Tế bào bị hệ enzyme của lysosome phân hủy.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều lysosome nhất?
Tế bào thần kinh.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Peroxisome là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Chức năng của peroxisome là gì?
Chuyển hóa lipid, khử độc cho tế bào.
Hô hấp tế bào sinh năng lượng ATP.
Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Tiêu hóa, phân giải nội bào.
Không bào là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Không bào phát triển nhất ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào động vật
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào nấm.
Không bào lớn, chứa nhiều ion khoáng và chất hữu cơ, điều hòa áp suất thẩm thấu giúp rễ hấp thụ được nước là chức năng của không bào ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào lông hút
tế bào lá cây
tế bào cánh hoa
tế bào thân cây
p suất thẩm thấu giúp rễ hấp thụ được nước là chức năng của không bào ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào lông hút
tế bào lá cây
tế bào cánh hoa
tế bào thân cây
Ở động vật nguyên sinh, loại không bào chứa các enzyme phân giải thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà tế bào hấp thụ được gọi là
không bào tiêu hóa.
không bào hô hấp.
không bào co bóp.
không bào quang hợp.
Ở tế bào cánh hoa, nhiệm vụ chính của không bào là?
Chứa sắc tố
Chứa nước và ion khoáng
Chứa giao tử
Chứa chất dinh dưỡng.
Trung thể có ở lại tế bào nào sau đây?
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào nấm men.
Trung thể là bào quan được bao bọc bởi bao nhiêu lớp màng?
không có màng bao bọc
có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
có rất nhiều màng bao bọc
Trung thể được cấu tạo gồm
2 nhiễm sắc thể
2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử
2 trung tử
Chức năng của trung thể là?
Hình thành vách ngăn giúp phân chia tế bào chất t��� bào thực vật.
Hình thành eo thắt giúp phân chia tế bào chất tế bào động vật.
Hình thành thoi phân bào giúp phân chia đều vật chất di truyền trong phân bào.
Hình thành nhân con sau khi các tế bào đã phân chia xong.
Vì sao tế bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành ở người thường không thể phân chia?
Vì chúng thường không chứa trung thể.
Vì chúng thường không có ribosome.
Vì chúng thường không có nhân.
Vì chúng thường không có ti thể.
Trong tế bào nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất chủ yếu với môi trường là
nhân.
tế bào chất.
màng sinh chất.
lưới nội chất.
Thành phần chính của màng sinh chất gồm
lớp kép phospholipid + protein.
lớp kép protein + phospholipid.
lớp kép phospholipid + cellulose.
lớp kép cellulose + protein.
Thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong một màng sinh chất là
protein.
phospholipid.
carbohydrate.
cholesterol.
Màng sinh chất có cấu trúc "khảm" là vì
có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid.
có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Màng sinh chất có tính "động" là do
các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng.
các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển ngoài ra vào màng.
tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động.
các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng.
Trên màng sinh chất, phân tử giúp các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là
các protein thụ thể
các "dấu chuẩn" glycoprotein.
các phân tử cholesterol.
các phân tử phospholipid.
Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng
peptydoglycan.
cellulose.
Chitin
Glycogen.
Thành tế bào nấm chủ yếu làm bằng
peptydoglycan.
cellulose.
Chitin
Glycogen.
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ ?
Lục lạp.
Không bào trung tâm.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
"Chất nền ngoại bào" phát triển ở tế bào của loại sinh vật nào sau đây?
vi khuẩn.
động vật.
nấm
thực vật
Thành phần chủ yếu của chất nền ngoại bào là
glycoprotein, collagen.
cellulose, glycoprotein.
cholesterol, collagen.
phospholipid, collagen.
Thành phần chủ yếu của chất nền ngoại bào là
glycoprotein, collagen.
cellulose, glycoprotein.
cholesterol, collagen.
phospholipid, collagen.
Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào là
quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng trong tế bào.
quá trình bài tiết chất thải của tế bào.
tập hợp các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
quá trình trao đổi chất qua màng sinh chất.
Quá trình chuyển hóa vật chất gồm hai mặt là
xuất bào và nhập bào.
hấp thụ và bài tiết
ẩm bào và thực bào.
đồng hóa và dị hóa
Đồng hoá là quá trình
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản.
phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Dị hoá là
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản.
phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Quá trình đồng hoá gắn liền với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
tổng hợp chất hữu cơ.
bẻ gãy các liên kết hóa học.
Quá trình dị hoá gắn liền với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
tổng hợp chất hữu cơ.
hình thành các liên kết mới.
Ví dụ nào sau đây không phải là quá trình dị hóa?
quang hợp.
hô hấp tế bào.
tiêu hóa.
phân giải carbohydrate.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng.
Có hai con đường vận chuyển thụ động các chất qua màng là
qua lớp phospholipid và kênh glycoprotein.
qua lớp phospholipid và cầu sinh chất.
qua lớp phospholipid và các mối nối.
qua lớp phospholipid và kênh protein.
Các chất được vận chuyển thụ động theo cơ chế
khuếch tán
xuất - nhập bào.
thực bào.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng theo cơ chế
thực bào
xuất - nhập bào.
ẩm bào.
thẩm thấu.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Các chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng màng sinh chất?
Các chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Các chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Các chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Các chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường cao hơn trong tế bào gọi là môi trường
đẳng trương.
nhược trương.
ưu trương.
lý tưởng.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường thấp hơn trong tế bào gọi là môi trường
đẳng trương.
nhược trương.
ưu trương.
lý tưởng.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường bằng trong tế bào gọi là
Môi trường thấp hơn trong tế bào gọi là môi trường
đẳng trương.
nhược trương.
ưu trương.
lý tưởng.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường bằng trong tế bào gọi là môi trường
đẳng trương.
nhược trương.
ưu trương.
lý tưởng.
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất một thời gian dài tế bào sẽ
co nguyên sinh.
nhỏ đi và teo lại.
to ra và bị vỡ.
không thay đổi.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào hồng cầu
tế bào lá bàng.
tế bào nấm rơm.
tế bào vi khuẩn.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng ATP.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng ATP.
Các chất tan trong vận chuyển chủ động được vận chuyển
thuận chiều gradien nồng độ.
ngược chiều gradien nồng độ.
không phụ thuộc gradien nồng độ.
cả chiều thuận và ngược gradien nồng độ.
Nồng độ ion Na+ trong đất là 0,3M, trong tế bào lông hút là 0,4M. Tế bào lông hút sẽ hấp thụ ion khoáng này bằng cơ chế.
vận chuyển chủ động.
khuếch tán.
vận chuyển thụ động.
nhập bào
Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất
có kích thước lớn ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước nhỏ ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước nhỏ vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước lớn vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
Xuất bào là phương thức tế bào đưa các chất
có kích thước lớn ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước nhỏ ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
có kích thước nhỏ vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
Trong tế bào, có những dạng năng lượng phổ biến nào?
Hóa năng, nhiệt năng, điện năng, cơ năng.
Hóa năng, động năng, thế năng, cơ năng.
Hóa năng, nhiệt năng, động năng, cơ năng.
Hóa năng, thế năng, điện năng, cơ năng.
Trong tế bào, dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sống là?
hóa năng.
nhiệt năng.
điện năng.
cơ năng.
Trong tế bào, hóa năng là
dạng năng lượng do chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các tia sáng mặt trời.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các liên kết hoá học.
dạng năng lượng được hình thành khi tế bào vận động co dãn.
Trong tế bào, hóa năng trong các chất hữu cơ phức tạp được hình thành do
sự phân giải các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự bài tiết các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó tích lũy năng lượng
sự tổng hợp các chất, qua đó giải phóng năng lượng.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào?
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình là đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống.
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
Phần lớn các hoạt động sống trong tê bào đều được cung cấp năng lượng từ
ATP
carbohydrate
lipid
protein
Adenosine triphosphate là tên đây đủ của hợp chất nào sau đây?
ADP
ANP
APP
ATP
"Đồng tiền năng lượng của tế bào" là tên gọi dành cho hợp chất cao năng nào sau đây?
NADPH
ATP
ADP
FADH2
Trong tế bào nhân thực, ATP chủ yếu được sinh ra trong
ti thể
nhân
lục lạp
ribosome
Phân tử ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate
Một số loại thuốc kháng sinh tác động đến sự tổng hợp ATP ở vi khuẩn. Vi khuẩn chịu tác động của thuốc kháng sinh sẽ thiếu
nucleic acid
ti thể
năng lượng
lipid
Tại sao ATP được gọi là "đồng tiền" năng lượng của tế bào?
Do hầu hết các hoạt động sống của tế bào đều sử dụng năng lượng ATP
Do ATP có cấu trúc đặc biệt nên tích lũy nhiều năng lượng
Do ATP có đường ribose nên cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
Do ATP là một hợp chất khó bị phá vỡ nên có thể cung cấp năng lượng cho tế bào
Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?
Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ?
Kích thước nhỏ đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn( tế bào nhân sơ)
Kích thước nhỏ đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn( tế bào nhân sơ)?
Hấp thụ chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Sinh sản sinh trưởng nhanh
Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
Có kích thước lớn
Cấu tạo đơn phức tạp
Có nhân hoàn chỉnh
Có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
So sánh đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Nêu cấu tạo và chức năng của nhân tế bào?
Nêu cấu tạo và chức năng của lưới nội chất?
Nêu cấu tạo và chức năng của Riboxom?
Nêu cấu tạo và chức năng của ti thể?
Cho các loại tế bào sau: tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu, tế bào cơ tim, tế bào xương. Tế bào nào chứa nhiều ti thể nhất?
Nêu cấu tạo và chức năng của lục lạp?
Nêu cấu tạo và chức năng của lục lạp?
Vì sao lá có màu xanh? Màu xanh của lá có liên quang tới chức năng quang hợp hay không?
Nêu cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
Tại sao khi ghép các mô các cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó?
Vận chuyển thụ động là gì?
Vận chuyển chủ động là gì?
Phân biệt vận chuyển thụ động và chủ động?
Nêu cấu tạo và chức năng của ATP?
Enzim là gì? Nêu cấu trúc của enzim (thành phần hóa học của enzim)?
