NEW
Font size
WorksheetsSinh học 1
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Phát triển bền vững là sự phát triển
A. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
B. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
C. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
D. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?
A. Tiết kiệm chi phí trong xử lý chất thải
B. Khai thác tối đa nguồn tài nguyên hoá thạch
C. Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.
D. Trồng và bảo vệ thảm thực vật.
Có bao nhiêu phát biểu trong số phát biểu sau là đúng?
(1) Mô là tập hợp các tế bào có cùng chức năng.
(2) Cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng nhất định.
(3) Quần thể là tập hợp các cá thể khác loài phân bố trong một khu vực nhất định.
(4) Quần xã gồm nhiều hệ sinh thái phân bố trong khu vực địa lí nhất định.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
A. Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
B. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
C. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
D. Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và di truyền xảy ra bên trong các tế bào.
Câu 6. Để phân biệt nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, người ta dựa vào đặc điểm nào?
(Trao đổi chất & chuyển hoá NL – TH) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?
A. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.
B. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.
C. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.
D. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.
(Trao đổi chất & chuyển hoá NL – TH) Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian
(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất
(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim
Trình tự các bước là
A. (2) → (1) → (3)
B. (2) → (3) → (1)
C. (1) → (2) → (3)
D. (1) → (3) → (2)
Để phân biệt nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, người ta dựa vào đặc điểm nào?
A. Mối quan hệ giữa các nguyên tố trong tế bào.
B. Việc có hay không có nguyên tố đó trong tế bào.
C. Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào.
D. Hàm lượng nguyên tố đó trong tế bào.
Phân tử sinh học nào không có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
A. Carbohydrate
B. Lipid
C. Protein
D. Nucleic acid
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ATP?
.
A. ATP thường xuyên được sinh ra và lập tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống cần năng lượng của tế bào.
.
B. Mỗi phân tử ATP có cấu tạo gồm ba thành phần: phân tử adenine, phân tử đường ribose và 3 gốc phosphate.
.
C. Trong phân tử ATP có 3 liên kết cao năng, trong đó, liên kết ngoài cùng thường dễ bị phá vỡ hơn.
D. Quá trình tổng hợp ATP là quá trình tích lũy năng lượng còn quá trình phân giải ATP là quá trình giải phóng năng lượng.
Động vật dự trữ năng lượng ở dạng lipid mà không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột vì:
A. Lipid dễ chuyển hoá để cung cấp năng lượng hơn tinh bột.
B. Lipid là thành phần chính cấu tạo nên màng tế bào.
C. Tổng hợp lipid đơn giản hơn tổng hợp tinh bột.
D. Khi phân huỷ, lipid cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi tinh bột.
Trong hoạt động truy tìm tội phạm, xác nhận danh tính nạn nhân, ngành pháp y thường lấy mẫu để xét nghiệm DNA, do trong hệ gene người có các trình tự nucleotid
A. đặc trưng của mỗi gia đình
.B. chứa dữ liệu phạm tội của tội phạm.
C. đặc trưng của mỗi cá nhân
D. chỉ là 1 bước trong quy trình xử lý các vụ việc.
Trong các hoạt động sau, có bao nhiêu hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP?
(1) Tế bào thận vận chuyển chủ động glucose qua màng.
(2) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.
(3) Vận động viên đang nâng quả tạ.
(4) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. (S)
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
A. Peptidoglycan.
B. Cellulose
C. Glycoprotein
D. Chitin
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính gồm:
A. Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoàn chỉnh.
B. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
C. Các bào quan, tế bào chất, nhân hoàn chỉnh
D. Các bào quan, tế bào chất, vùng nhân
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ
A. Màng sinh chất
B. Lông, roi
C. Mạng lưới nội chất
D. Vỏ nhầy
Tế bào chất của tế bào nhân sơ
A. là vùng vật chất xung quanh tế bào, giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài
B. là vùng vật chất xung quanh tế bào, là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
.
C. nằm giữa màng tế bào và vùng nhân, giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài
.
D. nằm giữa màng tế bào và vùng nhân, là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Tổng hợp các chất trong tế bào là
.
A. quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
.
B. quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
C. quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.
D. quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.
Nhân tế bào có chức năng
A. Chứa vật chất di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Là nơi tổng hợp protein và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
.
C. Chứa vật chất di truyền và là trung tâm dự chữ các chất cần thiết cho tế bào.
.
D. Là nơi tổng hợp protein và là trung tâm dự chữ các chất cần thiết cho tế bào.
Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ các bó sợi cellulose giúp:
A. Dự trữ nguồn năng lượng từ cellulose cho tế bào
B. Bảo vệ và tạo hình dạng đặc trưng cho tế bào.
.
.
C. Tạo ra tính độc lập cho các tế bào trong cùng một mô.
D. Giúp tế bào thực vật linh động hơn.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số những nhận định dưới đây về tế bào động và tế bào thực vật.
(1) Tế bào thực vật có thành cellulose còn tế bào động vật thì không.
(2) Tế bào thực vật có lục lạp còn tế bào động vật thì không.
(3) Tế thực vật dự trữ glycogen, còn tế bào động vật thì dự trữ tinh bột.
(4) Đều là tế bào nhân thực
(5) Đều có không bào (s)
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số những nhận định dưới đây về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
(1) Có kích thước tương đồng nhau là 1 – 10 m.
(2) Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có chứa ribosome.❤️
(3) Nhiễm sắc thể đều là phân tử DNA dạng vòng liên kết với protein.
(4) Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng còn tế bào nhân sơ thì không.❤️
(5) Đều có các loại bào quan như ti thể, lục lạp.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trình tự nào dưới đây là đúng khi mô tả về quy trình làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ?
A. Cố định mẫu → Nhuộm mẫu → Quan sát tiêu bản → Rửa mẫu nhuộm.
B. Cố định mẫu → Nhuộm mẫu → Rửa mẫu nhuộm → Quan sát tiêu bản.
C. Nhuộm mẫu → Cố định mẫu → Rửa mẫu nhuộm → Quan sát tiêu bản.
D. Nhuộm mẫu → Cố định mẫu → Quan sát tiêu bản → Rửa mẫu nhuộm.
Quan sát tiêu bản của tế bào thực vật cho thấy nhân tế bào thường nằm lệch về một phía. Đặc điểm nào của tế bào thực vật giải thích cho hiện tượng này?
A. Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn.
.B. Tế bào thực vật có nhiều lục lạp.
C. Tế bào thực vật có hệ thống lưới nội chất lớn..
.D. Tế bào thực vật có bộ máy Golgi lớn.
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
A. chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
B. chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
.
C. chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
.
D. chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
Trao đổi chất ở tế bào là
A. quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.
B. quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào.
C. quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào.
D. quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào
Enzim có bản chất là
A. pôlisaccarit
B. monosaccarit
C. photpholipit
D. Protein
Thực bào và xuất bào giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
.
A. Đều không tiêu tốn năng lượng.
.
B. Đều có sự biến dạng của màng tế bào.
.
C. Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào.
.
.
D. Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.
