wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Kinh tế cơ bản

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

Cạnh tranh.

b)

Đấu tranh.

c)

Đối đầu.

d)

Đối kháng.

2.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống “...” trong khái niệm sau. “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa ..... nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

các chính trị gia.

b)

các chủ thể kinh tế.

c)

các cầu thủ bóng đá.

d)

các nhà khoa học.

3.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

giá cả.

b)

giá trị.

c)

cầu.

d)

cung.

4.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: “….. là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định”.

a)

Cung.

b)

Giá trị.

c)

Cầu.

d)

Giá cả.

5.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

khủng hoảng.

b)

lạm phát.

c)

suy thoái.

d)

tăng trưởng.

6.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát nghiêm trọng.

c)

lạm phát phi mã.

d)

siêu lạm phát.

7.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp.

b)

Sa thải.

c)

Giải nghệ.

d)

Bỏ việc.

8.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

9.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

a)

lao động.

b)

làm việc.

c)

việc làm.

d)

khởi nghiệp.

10.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

11.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

12.

Trong lĩnh vực kinh doanh, loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Ý tưởng thiết kế.

c)

Ý tưởng sáng tác.

d)

Ý tưởng đồ họa.

13.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

những khó khăn nội tại của chủ thể kinh doanh.

c)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

d)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

14.

Cơ hội bên ngoài là

a)

nguồn ý tưởng từ nhu cầu mới chưa được đáp ứng.

b)

bắt nguồn từ đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

c)

ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi.

d)

những bất cập từ chính sách vĩ mô.

15.

Lợi thế nội tại là

a)

các nguồn ý tưởng bắt nguồn từ nhu cầu mới chưa được đáp ứng.

b)

bắt nguồn từ đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

c)

Lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí triển khai

d)

Những thuận lợi từ các chính sách vĩ mô của Nhà nước.

16.

Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện

a)

những yếu tố cạnh tranh khốc liệt.

b)

những điều kiện, hoàn cảnh khó khăn.

c)

những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi.

d)

những ý tưởng kinh doanh.

17.

Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ

a)

yếu tố bên ngoài.

b)

yếu tố nội tại.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

yếu tố bên ngoài và nội tại.

18.

Việc xây dựng tưởng kinh doanh, giúp chủ thể

a)

Xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b)

Đưa ra được ngay quyết định kinh doanh một cách hiệu quả.

c)

Xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.

d)

Tạo ra được nhiều hàng hóa chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao.