wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 13

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nội môi là?

a)

Môi trường bên ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, huyết thanh và hồng cầu

b)

Là môi trường bên trong cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô

c)

Là môi trường bên trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô

d)

Môi trường bên ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu

2.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận điều khiển - Bộ phận thực hiện - Bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển - Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận thực hiện - Bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận thực hiện - Bộ phận điều khiển - Bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

Bộ phận thực hiện -Bộ phận tiếp nhận kích thích - Bộ phận điều khiển - Bộ phận tiếp nhận kích thích

3.

Môi trường trong cơ thể tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích và truyền đến bộ phận điều khiển được gọi là

a)

liên hệ ngược

b)

vòng tuần hoàn

c)

hệ nội tiết

d)

môi trường nội môi

4.

Bài tiết là gì?

a)

Là quá trình mà thận hoạt động đơn lẻ để bài tiết nước tiểu

b)

Là quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa

c)

Là khả năng của cơ thể đẩy chất độc ra ngoài

d)

Là quá trình mà cơ thể tiếp nhận thức ăn đầu vào và thải ra chất cặn bã

5.

Cân bằng nội môi là?

a)

Trạng thái cân bằng tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định

b)

Trạng thái cân bằng động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định

c)

Trạng thái cân bằng tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị

d)

Trạng thái cân bằng động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị

6.

Vai trò chính của quá trình bài tiết?

a)

Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định

b)

Thanh lọc cơ thể, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa

c)

Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới

d)

Giúp giảm cân

7.

Cơ quan bài tiết ra nước tiểu là?

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Da

c)

Phổi

d)

Thận

8.

Cơ quan bài tiết ra mồ hôi là?

a)

Da

b)

Hệ tuần hoàn

c)

Thận

d)

Phổi

9.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào

b)

c)

cơ thể

d)

cơ quan

10.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

11.

Các cơ quan tham gia cân bằng nội môi chủ yếu là?

a)

Thận, phổi, da

b)

Phổi, gan, da

c)

Gan, da, tóc

d)

Thận, phổi, gan

12.

Nước tiểu được dẫn từ thận xuống bàng quang qua

a)

ống thận

b)

niệu đạo

c)

niệu quản

d)

vasa recta

13.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy - insulin - gan và tế bào cơ thể - glucose trong máu giảm

b)

gan - insulin - tuyến tụy và tế bào cơ thể - glucose trong máu giảm

c)

gan - tuyến tụy và tế bào cơ thể - insulin - glucose trong máu giảm

d)

tuyến tụy - insulin - gan - tế bào cơ thể - glucose trong máu giảm

14.

Sản phẩm bài tiết của thận là gì?

a)

Nước mắt

b)

Nước tiểu

c)

Phân

d)

Mồ hôi

15.

Sản phẩm bài tiết chính của phổi là?

a)

O2

b)

Urea

c)

Bilirubin

d)

CO2

16.

Cơ quan đóng vai trò quan trọng trong điều hòa áp suất thẩm thấu của máu

a)

gan

b)

tim

c)

mạch máu

d)

thận

17.

Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

(1) Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone

(2) Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

(3) Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

(4) Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể

Phương án trả lời đúng là

a)

(1), (2), và (3)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

18.

Những hormone do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?

a)

A. Điều hóa hấp thụ nước ở thận

b)

B. Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu

c)

C. Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận

d)

D. Điều hòa pH máu

19.

Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết?

a)

A. Ruột già

b)

B. Phổi

c)

C. Thận

d)

D. Da

20.

Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?

(1) tụy (2) gan (3) thận (4) lá lách (5) phổi

Phương án trả lời đúng là

a)

(1) và (4)

b)

(1) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(1) , (2) và (3)

e)

(5) phổi

21.

Mỗi ngày cơ thể cần bao nhiêu nước?

a)

1,5 – 3 lít

b)

1 – 2 lít

c)

0,5 – 1 lít

d)

1,5 – 2 lít

22.

Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn thì sẽ làm giảm huyết áp, bởi vì

a)

A. Khi nôn làm bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm làm giảm huyết áp

b)

B. Khi nôn nhiều thì sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp

c)

C. Khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, dẫn tới làm giảm huyết áp

d)

D. Khi nôn nhiều dẫn tới mất dinh dưỡng, làm cho thành mạch máu co lại làm giảm huyết áp

23.

Nồng độ glucose trong máu người là bao nhiêu?

a)

A. 2,9 – 6,4 mml/L

b)

B. 1,9 – 6,4 mml/L

c)

C. 4,9 – 6,4 mml/L

d)

D. 3,9 – 6,4 mml/L