wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức tiêu hóa ở trùng đế giày là

a)

tiêu hóa ngoại bào.

b)

tiêu hóa nội bào.

c)

tiêu hóa nội bào rồi ngoại bào.

d)

tiêu hóa ngoại bào rồi nội bào.

2.

Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?

a)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.

b)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.

d)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.

3.

Trong giờ thực hành, bạn A tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai ống thủy tinh hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

a)

Châu chấu trong cốc 1

b)

Châu chấu trong cốc 2

c)

Cả 2 con chết cùng lúc.

d)

Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau.

4.

Ở sâu bọ, quá trình trao đổi khí được thực hiện qua:

a)

bề mặt cơ thể.

b)

hệ thống ống khí.

c)

mang.

d)

phổi.

5.

Ô nhiễm không khí và khói thuốc sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người. Có bao nhiêu giai thích sau đây đúng?

a)

I. Hoạt động quang hợp cây xanh đã thải ra lượng lớn CO2 và gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.

b)

II. Thuốc lá tạo ra 7.000 chất hóa học khi hút thuốc.

c)

III. Hút thuốc lá nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí trong nhà, nơi làm việc, trường học, khu vực công cộng.

d)

IV. Các hạt bụi mịn gây ra các vấn đề bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như các phản ứng viêm đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới, tấn công sâu vào mạch máu và quả tim.

6.

Đường dẫn truyền của hệ dẫn truyền tim lần lượt là

a)

A. nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.

b)

B. nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → bó His → mạng Purkinje.

c)

C. mạng Purkinje → nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His.

d)

D. bó His → mạng Purkinje → nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất

7.

Hệ tuần hoàn được cấu tạo bao gồm các bộ phận

a)

dịch tuần hoàn, tim, hệ thống mạch máu.

b)

máu, tim, hệ thống mạch máu, dịch mô.

c)

máu, tim, động mạch, tĩnh mạch, dịch mô.

d)

dịch tuần hoàn, động mạch, tim, mao mạch.

8.

Nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật là

a)

sinh học, vật lý, yếu tố di truyền.

b)

sinh học, vật lý, hóa học.

c)

sinh học, hóa học, thoái hóa mô do tuổi già.

d)

sinh học, yếu tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già.

9.

Động vật có hệ tuần hoàn hở là

a)

đa số thân mềm và chân khớp.

b)

đa số động vật có xương sống.

c)

động vật có thể nhỏ và đẹp.

d)

động vật đơn bào.

10.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là

a)

Tim * động mạch * tĩnh mạch * khoang cơ thể * tim.

b)

Tim * khoang cơ thể * động mạch * tĩnh mạch * tim.

c)

Tim * tĩnh mạch * khoang cơ thể * động mạch * tim.

d)

Tim * động mạch * khoang cơ thể * tĩnh mạch * tim.

11.

Ở sâu bọ và côn trùng, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

a)

Vận chuyển dinh dưỡng.

b)

Vận chuyển chất bài tiết.

c)

Vận chuyển khí trong hô hấp.

d)

Vận chuyển dinh dưỡng và chất bài tiết.

12.

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là

a)

Ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.

b)

Người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.

c)

Các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.

d)

Người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.

13.

Bệnh xơ vữa động mạch là bệnh làm cho các mạch máu bị thô cứng dễ vỡ có mối liên hệ mật thiết với loại lipid nào dưới đây?

a)

Phospholipid

b)

Estrogen

c)

Cholesterol

d)

Testosterone

14.

Để phòng tránh các bệnh về tim mạch, hoạt động nào sau đây chưa hợp lí?

a)

Thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khoa học

b)

Tăng cường luyện tập thể dục, thể thao phù hợp

c)

Khám sức khỏe định kỳ

d)

Bổ sung thêm nhiều thực phẩm chứa cholesterol trong khẩu phần ăn.

15.

Người ăn mặn thường xuyên dễ bị cao huyết áp là do:

a)

nồng độ Na+ nhiều kích thích tăng nhịp tim.

b)

hồng cầu bị mất nước nên độ quánh của máu giảm.

c)

thận tăng cường tái hấp thu nước làm khối lượng máu tăng lên.

d)

mạch máu bị đàn làm tăng áp lực của máu lên thành mạch.

16.

Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim voi là

a)

1 : 3 : 4

b)

1 : 4 : 1

c)

1 : 4 : 3

d)

4 : 3 : 1

17.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường

a)

trong tế bào.

b)

trong mô.

c)

trong cơ thể.

d)

trong cơ quan.

18.

Khi nói về cấu trúc và vai trò của thận, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở cầu thận có hệ thống mao mạch dày đặc, thành mỏng để trao đổi chất.

b)

Quá trình lọc ở cầu thận giúp duy trì cân bằng nội môi.

c)

Ở cầu thận có động mạch đến lớn còn động mạch nhỏ đi.

d)

Cấu trúc cầu thận hình cầu có hệ thống mao mạch bao quanh, giống cấu trúc phế nang ở phổi.

19.

Vận tốc máu thay đổi như thế nào trong hệ mạch?

a)

giảm dần ở mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch.

b)

tăng dần ở động mạch, giảm dần ở tĩnh mạch.

c)

giảm dần từ động mạch, tăng dần ở mao mạch.

d)

giảm dần từ tĩnh mạch, tăng dần ở mao mạch.

20.

Vì sao nhịp tim sau khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút nhanh hơn so với khi nghỉ ngơi?

a)

Vì khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể giảm, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.

b)

Vì khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.

c)

Vì khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và carbon dioxide của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.

d)

Vì khi hoạt động, cơ thể nóng dần lên, tăng nhịp tim giúp cơ thể tỏa nhiệt.