Font size
WorksheetsBài 17 TN Vật lí 10
Total questions: 22
Worksheet time: 14mins
Trọng lực là
Lực hút do Trái Đất tác dụng lên vật.
Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật.
Lực gây ra gia tốc rơi tự do cho vật.
Cả A, B, C.
Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10 m/s2. Khối lượng của túi hàng là
2 kg.
20 kg.
30 kg.
10 kg.
Đơn vị của trọng lực là gì?
Niuton (N)
Kilogam (Kg)
Lít (l)
Mét (m)
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Một vật có khối lượng m, gia tốc trọng trường là g. Nếu khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì trọng lượng của vật
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Tăng lên 4 lần
Không đổi
Một vật khối lượng 2 kg được treo vào đầu một sợi dây, đầu kia cố định. Biết vật ở trạng thái cân bằng. Tính lực căng dây. Lấy g = 10 m/s2.
15 N.
10 N.
40 N.
20 N.
Một vật khối lượng 10 kg được treo thẳng đứng bởi một sợi dây, vật ở trạng thái cân bằng. Tính độ lớn lực căng tác dụng vào vật. Lấy g = 10 m/s2.
100 N.
10 N.
150 N.
200 N.
Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là 150o. Trọng lượng của vật là bao nhiêu?
Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là 150o. Trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết độ lớn lực căng dây là 200 N
103,5 N
84 N
200 N
141,2 N
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
0,9999.
1,0001.
9,8095.
0,0005.
Nhận xét nào sau đây sai?
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.
Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
Vì P = mg nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.
Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần 1 góc 60o và OB nằm ngang. Độ lớn lực căng T1 của dây OA là?
2P2√
2P3√
2P
P
Một vật khối lượng 20 kg thì có trọng lượng gần bằng giá trị nào sau đây?
P = 2 N.
P = 200 N.
P = 2000 N.
P = 20 N.
Một vật có khối lượng 10 kg. Trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là g = 9,8 m/s2.
19,8 N.
0,2 N.
98 N.
0,98 N.
Một vật được treo vào một sợi dây không giãn trên trần nhà, các lực tác dụng vào vật là
Trọng lực P
Lực căng T
Trọng lực P, lực căng T
Trọng lực P, phản lực N, lực căng T
n nhà, các lực tác dụng vào vật là
Trọng lực P
Lực căng T
Trọng lực P, lực căng T
Trọng lực P, phản lực N, lực căng T
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
lớn hơn trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
bằng 0.
Một dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn là 10 N, người ta treo một vật khối lượng 2 kg vào một đầu dây. Hỏi dây có bị đứt không? Lấy g = 10 m/s2.
dây không bị đứt.
dây bị đứt.
còn phụ thuộc vào kích thước của vật.
không xác định được.
Một vật ở trên Trái Đất thì có trọng lượng 100 N. Khi chuyển vật đó lên Mặt Trăng thì trọng lượng của vật đó là 16 N. Gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng gần với giá trị nào nhất? Biết gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là g = 9,8 m/s2.
1,6 m/s2.
2,6 m/s2.
3,6 m/s2.
4,6 m/s2.
Ở gần Trái Đất trọng lực có đặc điểm nào sau đây?
Phương thẳng đứng.
Chiều từ trên xuống dưới.
Điểm đặt tại trọng tâm của vật.
Cả A, B, C.
Lực căng dây có đặc điểm nào sau đây?
Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
Phương trùng với phương sợi dây.
Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.
Cả A, B và C.
Công thức tính trọng lượng là?
P=m.g
P⃗ =m.g
P=m.g⃗
P=mg
