Font size
Worksheetsôn tập Hoá 12 (2/01)
Total questions: 84
Worksheet time: 59mins
Methyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại:
chất béo
amine
ester
carbohydrate
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: C2H3COOCH3, C2H5OC2H5, HCOOC6H5, CH3COC2H5, CH3OOCCH3. Số chất không thuộc loại ester là
Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glycerol
C15H31COONa và glycerol
C17H35COONa và glycerol
Cho các phát biểu sau:
(1) Dầu, mỡ động thực vật có thành phần chính là chất béo.
(2) Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ đồng thực vật có thành phần giống nhau.
(3) Có thể rửa sạch các đồ dùng bám dầu mỡ động thực vật bằng nước.
(4) Dầu mỡ động thực vật có thể để lâu trong không khí mà không bị ôi thiu.
(5) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(6) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
(7) Ở nhiệt độ thường, triolein tồn tại ở thể rắn.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Cho các chất sau:ethylamine; aniline; dimethylamine; trimethylamine. Số chất amine bậc 1 là
1
2
3
4
Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là
2
3
4
5
Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Dược phẩm. B. Phẩm nhuộm.
C. Công nghiệp polymer. D. Công nghiệp silicate.
Công nghiệp polymer.
Dược phẩm.
Phẩm nhuộm.
Công nghiệp silicate.
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu tripeptide có cả 2 gốc
4
6
3
8
Chất nào sau đây không phải amine?
(CH3)3N.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
CH3COONH4.
α-amino acid là amino axit có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
1
2
3
4
pepdtide nào có phản ứng màu biuret?
(viết đáp án bằng số)
2 và 3
3 và 4
1 và 3
1 và 4
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
ester.
α-amino acid.
carboxylic acid.
β-amino acid.
(Đề MH lần I - 2017) Chất có phản ứng màu biuret là
chất béo.
protein.
tinh bột.
saccharose.
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: ..(1).., cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu ..(2).. xuất hiện
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Khi nấu canh cua thấy các màng "gạch cua" nổi lên là do
sự đông tụ lipid.
sự đông tụ protein.
phản ứng màu biuret.
phản ứng thủy phân protein.
Ba dung dịch: methylamine (CH3NH2), glycine (Gly) và Ala-Gly đều phản ứng được với
dung dịch NaNO3.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic
Aniline
Alanine
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Alanin.
Glyxin.
Lysin.
Valin.
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu đipeptide
2
1
3
4
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn.
Rửa cá bằng dung dịch soda.
Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Phát biểu không đúng là :
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glyxine
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base , protein bị thuỷ phân thành các …….(1)……, cuối cùng thành các ……..(2)………:
(1) chuỗi polipeptide(2) hỗn hợp các a-aminoacid
(1) phân tử protein nhỏ hơn (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) acid
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide A sinh ra 3 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala) và 1 mol valine (val). Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được các đipeptide Ala-Gly, Gly–Ala và tripeptide Gly–Gly-Val. Trình tự đầy đủ của các -aminoacid trong A là
Gly – Val - Gly – Gly–Ala
Ala - Gly – Gly – Gly–Val
Ala– Gly - Gly – Val –Gly
Gly – Ala - Gly – Gly–Val
Chọn phát biểu sai
Phản ứng của protein với HNO3 tạo hợp chất rắn có màu vàng
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys có đầu N là Lys
Gly – Ala – Gly có đầu C là Gly
Protein có phản ứng màu biuret
Polymer nào sau đây có tính dẻo?
Nylon-6,6
Amylopectin
Cellulose trinitrate
Poly(vinyl chloride)
Polymer nào sau đây có tính dai, bền và có thể kéo sợi?
Polyethylene
Poly(vinyl chloride)
Polyacrylonitrile
Polyisoprene
Chất dẻo là
các vật liệu polymer có tính dẻo
các vật liệu polymer có tính đàn hồi
vật liệu polymer có sợi mảnh và có độ bền nhất định
vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính
Nhận định nào sau đây không đúng về vật liệu composite
Là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau
Gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền
Là loại vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính
Có nhiều tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên?
Tơ tằm
Tơ nylon-6,6
Tơ nitron
Tơ capron
Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ nào sau đây?
Tơ polyester
Tơ bán tổng hợp
Tơ thiên nhiên
Tơ tổng hợp
Polymer nào sau đây không thuộc loại cao su?
Poly(methyl methacrylate)
Polychloroprene
Polyisoprene
Polybuta-1,3-diene
Quá trình thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân huỷ polymer
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân huỷ polymer
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇄ Mn+ + ne.
Mn+ + ne ⇄ M.
Mn+ ⇄ M + ne.
M + ne → Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
X gồm hai kim loại.
Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Y2+/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V với hai cặp oxi hoá - khử là Y2+/Y và Z2+/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Z2+/Z) có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?
(a)
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M --> Mn+ + ne
Mn+ + ne --> M
Mn− --> M + ne
M + ne --> Mn−
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực silver (Ag) bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch
NaNO3 1 M.
AgNO3 0,1 M.
AgNO3 1 M.
HNO3 1 M.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là
298 K (25 oC).
273 K (0 oC).
0 K (−273 oC).
373 K (100 oC).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Na+/Na.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử..(1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng mạnh.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M⁺/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là -3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là –3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các ion dưới đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Zn2+
Mg2+
Li+
Ag+
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
Ni2+/Ni có thế điện cực chuẩn là –0,257
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Ag+; Fe2+; Cu2+; Ni2+.
Fe2+; Ni2+; Cu2+; Ag+.
Cu2+; Ag+; Ni2+; Fe2+.
Ag+; Cu2+; Ni2+; Fe2+.
Cho thông tin dưới đây:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
2H+/H2 có thế điện cực chuẩn là 0
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các cation theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Fe2+; H+; Cu2+; Ag+.
H+; Fe2+; Ag+; Cu2+.
Ag+; Cu2+; H+; Fe2+.
H+; Cu2+; Fe2+; Ag+.
Cho thông tin dưới đây:
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là -0,762V
K+/K có thế điện cực chuẩn là –2,924V
Hg2+/Hg có thế điện cực chuẩn là +0,853V
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là -2,356V
Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
K < Mg < Zn < Hg.
Mg < K < Hg < Zn.
Hg < Zn < Mg < K.
Hg < Mg < Zn < K.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V, –2,713 V, +0,799 V, –2,353 V, +0,340 V.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Fe2+.
Ag+
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng copper (Cu) khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate (Al(NO3)3?
Biết giá trị E0 của Cu2+/Cu và Al3+/Al lần lượt là +0,340V và -1,676V.
Chiếc thìa bị phủ một lớp Al.
Một hỗn hợp Cu và Al được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hoá học nào xảy ra.
Câu 1: Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X.
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Câu 1: Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Copper (Cu) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.
(2) Lead (Pb) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1 M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Silver (Ag) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử Ag+/Ag và Hg2+/Hg lần lượt là +0,799V và +0,853V
Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra được?
Hg + Ag → Hg2+ + Ag.
Hg2+ + Ag → Hg + Ag+.
Hg2+ + Ag+ → Hg + Ag.
Hg + Ag → Hg2+ + Ag+.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình chuyển từ dạng oxi hoá sang dạng khử của cặp oxi hoá – khử được gọi là quá trình khử.
(2) Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại M: Mn+ + ne --> M tạo nên cặp oxi hoá – khử và kí hiệu là Mn+/M.
(3) Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
0
Hãy chọn 2 phát biểu đúng về phương trình
Ce4+ + 2I– → I2 + Ce3+.
Phương trình trên đã cân bằng.
Chất oxi hoá là Ce4+, chất khử là I–.
Cặp oxi hoá – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I–.
Phương trình hoá học của phản ứng là: 2Ce4+ + 2I– --> I2 + 2Ce3+.
Có phản ứng: Ag+(aq) + Fe2+(aq) → Ag(s) + Fe3+(aq).
Hãy chọn 3 phát biểu đúng.
Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+ nhỏ hơn cặp Ag+/Ag.
Tính oxi hóa tương ứng của Ag+ mạnh hơn Fe3+.
Tính khử tương ứng của Fe2+ mạnh hơn Ag.
Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử có thể dự đoán được vai trò của mỗi chất và chiều phản ứng xảy ra giữa chúng.
Chọn phát biểu sai.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là chất khử.
Dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn là chất oxi hoá.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V.
Chọn các phát biểu sai.
M có tính khử mạnh hơn R.
.M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
