WorksheetsKiểm Tra Sinh Học Học Kỳ 2024 - 2025
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
Tính phổ biến.
Tính thoái hóa.
Tính đặc hiệu.
Tính đa dạng.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
protein; DNA.
DNA; RNA.
RNA; RNA.
RNA; protein.
Emzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5' GATTCGTA 3'.
3' TACGAATC 5'.
5' TACGAATC 3'.
3' UACGAAUC 5'.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
Gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
Vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
Gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
Gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P).
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
Thêm một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
30nm
10nm
300nm.
700nm
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến NST gây nên?
Ung thư máu ác tính.
Máu khó đông
Mù màu
Bạch tạng
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thu phấn.
Lai khác dòng
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Một cơ thể có kiểu gene giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
Gene đa hiệu.
Gene điều hòa.
Gene tăng cường.
Gene trội.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
Liên kết với giới tính.
Theo dòng mẹ.
Độc lập với giới tính.
Thẳng theo bố.
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá đốm
Từ kết quả thí nghiệm về thường biến ở cây trồng, ta có thể rút ra kết luận về ý nghĩa của hiện tượng thường biến?
Làm tăng khả năng sinh sản của loài.
Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.
Là nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống.
Tạo ra nhiều kiểu gene khác nhau.
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
Phương pháp cấy truyền phôi.
Công nghệ gene.
Phương pháp lai xa và đa bội hóa.
Phương pháp nhân bản vô tính.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
đoạn exon.
Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
thoái hoá.
đặc hiệu.
phổ biến.
liên tục.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase.
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn
Đảo đoạn.
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Lệch bội
Tự đa bội
Dị đa bội
Chuyển đoạn
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
mẹ.
bà nội.
ông nội.
bố.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là
XMY.
XMXm.
XmY.
XMXM.
Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội
Ong, kiến và rệp.
Gà, bồ câu và bướm tằm.
Thỏ, ruồi giấm và chim.
Dế, châu chấu và cào cào.
Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Hydrogen.
Cộng hoá trị.
Ion.
Ester.
Tập hợp vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật được gọi là
mã di truyền.
hệ gene.
nhiễm sắc thể.
nucleosome.
Theo bảng mã di truyền, codon UUA và UUG cùng mã hoá amino acid Leu (Leucine), ví dụ này cho thấy mã di truyền có tính
đặc hiệu.
thoái hoá.
phổ biến.
liên tục.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon lac gồm:
gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hoà có vai trò nào sau đây?
Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.
Mang thông tin quy định protein ức chế.
Mang thông tin quy định enzyme RNA polymerase.
Nơi liên kết với protein ức chế.
Sử dụng phép lai nào sau đây có thể xác định được kiểu gene của cơ thể mang kiểu hình trội?
Lai thuận nghịch.
Lai khác loài.
Lai khác dòng.
Lai phân tích.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene 1:2:1 ?
Aa × AA.
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × aa.
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường là ví dụ về
đột biến gen.
đột biến NST.
thường biến.
mức phản ứng.
Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng tỉ lệ thể dị hợp.
Giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
Tăng biến dị tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nếu tác nhân hoá học -bromouracil thấm vào tế bào sẽ gây đột biến gene dạng nào sau đây?
Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C
Mất một cặp G - C
Thêm một cặp A - T
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể?
1.
2.
3.
4.
Từ tế bào mẹ hạt phấn có kiểu gene AaBbDd , bằng phương pháp nào sau đây để tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gene trong thời gian ngắn nhất?
Gây đột biến.
Lai hữu tính.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nuôi cấy tế bào đơn bội.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Là những biến đổi trong cấu trúc gene.
Có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Tập hợp kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
mức phản ứng của kiểu gene.
biến dị tổ hợp.
sự tương tác giữa kiểu gene và kiểu hình.
thể đột biến.
Điều kiện nào dưới đây không nghiệm đúng định luật Hardy - Weinberg?
Quần thể có kích thước lớn và ngẫu phối.
Các cá thể có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.
Không có đột biến xảy ra trong quần thể.
Có sự trao đổi cá thể với các quần thể khác.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là thành tựu chọn, tạo giống qua lai giống và chọn lọc?
(1) Giống gà Đông tảo của tỉnh Hưng Yên.
(2) Giống lợn Landrace của Đan mạch.
(3) Giống lúa ST5 ở Sóc Trăng.
(4) Giống "lúa vàng" có khả năng tổng hợp nên tiền chất của vitamin A.
(5) Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ.
1
2
3
4
Hình bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nào sau đây?
Đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Đột biến đảo đoạn mang tâm động.
Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
DNA có chức năng là
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
truyền thông tin giữa các tế bào.
trao đổi thông tin giữa thế hệ tế bào.
truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác.
Chức năng nào sau đây không phải là của DNA?
DNA là phân tử mang thông tin di truyền.
DNA có chức năng truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Một số phân tử DNA có chức năng xúc tác.
DNA có chức năng quy định tính trạng di truyền.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về phân tử mRNA?
Có cấu trúc mạch đơn polynucleotide.
Là loại RNA có tỉ lệ nhiều nhất trong các loại RNA.
Là phân tử trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein.
Là phân tử để ribosome bám vào trong dịch mã.
TRẢ LỜI NGẮN
Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa sẽ thu được thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Có bao nhiêu kiểu gene sau đây là kiểu gene của thể đột biến được tạo từ phép lai ?
I. Kiểu gen AABBDDEE. II. Kiểu gen AAbbddEE. III. Kiểu gen AaBbDdEE. IV. Kiểu gen aabbddEE.
1
2
3
4
TRẢ LỜI NGẮN
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene nằm trên NST thường quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được F1 gồm 100% cây thần cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Hỏi tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng thuần chúng trong tổng số những cây thân cao, hoa trắng ở F2 là:
0,25
0,5
0,75
TRẢ LỜI NGẮN
Ở bí ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene.
160
170
180
Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dài trội hoàn toàn so với allele quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với allele quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gene giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là bao nhiêu cây?
2160
22222
Các hình vẽ sau đây mô tả bộ nhiễm sắc thể người. Hãy cho biết, Cả ba hình vẽ đều có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể ở trạng thái kép không đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
22
24
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về đột biến gen?
(1) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide.
(2) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thêm 1 cặp nucleotide.
(3) NST số 21 bị mất một đoạn gene nhỏ.
(4) Cặp NST giới tính XY không phân li trong giảm phân I.
2
4
Trong các đặc điểm sau: tính thoái hoá, tính đặc hiệu, tính phổ biến, tính đồng nhất, tính thứ bậc. Có bao nhiêu đặc điểm là của mã di truyền?
3
5
Hội chứng Brugada là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh liên quan đến tim mạch. Đây là một rối loạn điện sinh lí học ở tim bẩm sinh, là hậu quả của đột biến những gene mã hoá kênh dẫn truyền ion trong hệ tim mạch. Một trong số đó là gene SCN1B , đột biến gene SCN1B gây ra sự giảm chức năng protein kênh Natri β1. Nghiên cứu được thực hiện nh
1
2
Câu 9. Cho các ứng dụng di truyền sau: lai tạo giống lúa mang nhiều đặc điểm chống chịu, năng suất cao; chủ động điều chỉnh sự biểu hiện gene ở cây trồng; điều chỉnh lượng sản phẩm trong sản xuất protein tái tổ hợp, thiết kế vector chuyển gene mã hoá protein điều hoà. Có bao nhiêu biện pháp dựa trên cơ chế điều hoà biểu hiện gene?
3
5
Cho các enzyme sau: aminoacyl tRNA synthetase, DNA polymerase, RNA polymerase, DNA ligase. Có bao nhiêu enzyme tham gia vào quá trình tái bản DNA?
3
32
Câu 11. Một loài động vật có vú, có 2 cặp gene A, a và C, c nằm trên 1 cặp NST thường. Có bao nhiêu kiểu gene có thể có của động vật đó về 2 gene nói trên?
10
12
Câu 12. Một quần thể ngẫu phối, xét một tính trạng do một gene có 2 allele trội hoàn toàn quy định. Quần thể có 640 cá thể mang kiểu hình trội, 160 cá thể mang kiểu hình lặn. Tần số kiểu gene đồng hợp lặn trong quần thể là bao nhiêu?
0,2
12,
Câu 13. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai (P) AaBb aaBb sẽ cho cây lai có kiểu hình hạt trơn, hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
122,
12,5
Câu 14. Xét một quần thể thực vật ngẫu phối, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát và số cây thân thấp chiếm tỉ lệ lần lượt là 0,1 và 0,09. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P , số cây có kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
5/9
5/2
Câu 15. Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên một triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các sinh vật khác nhau.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về bảng số liệu trên?
a. Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.
b. Số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide của hệ gene giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).
c. Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide không làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.
d. Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng cao.
3
5
