wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân sách nhà nước

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Ngân sách nhà nước hình thành và phát triển gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của

a)

Nhà nước.

b)

con người.

c)

công cụ lao động.

d)

chế độ tư hữu.

2.

Đối với một quốc gia, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung với quy mô như thế nào?

a)

Nhỏ nhất.

b)

Lớn nhất.

c)

Vừa và nhỏ.

d)

Lúc lớn lúc nhỏ.

3.

Ngân sách nhà nước có vai trò như thế nào đối với một quốc gia?

a)

Là nguồn lực để duy trì bộ máy nhà nước.

b)

Là động lực để duy trì nền kinh tế tư bản.

c)

Là vấn đề thiết yếu để ổn định an sinh xã hội.

d)

Là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại của một đất nước.

4.

Ngân sách nhà nước có phần đóng góp rất lớn của người dân và được sử dụng vì lợi ích của

a)

nhà cầm quyền.

b)

giai cấp công nhân.

c)

quốc gia và nhân dân.

d)

giai cấp công nhân và nông dân.

5.

Mỗi người dân đều có nghĩa vụ đóng góp, đồng thời được hưởng quyền lợi từ ngân sách nhà nước thông qua

a)

việc sử dụng hàng hoá, dịch vụ công cộng.

b)

việc hưởng các chính sách khuyến khích từ nhà nước.

c)

các chế tài mà nhà nước quy định trong Hiến pháp.

d)

việc vay vốn ngân hàng để kinh doanh.

6.

Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế hoạch.

c)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

d)

Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia để dự phòng thiên tai, dịch bệnh.

7.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và q

8.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước.

c)

Nhà nước sẽ hoàn trả trực tiếp cho người dân những khoản mà họ đã đóng góp vào ngân sách nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.

9.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

c)

Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

d)

Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.

10.

Vai trò của ngân sách nhà nước thể hiện như thế nào trong những trường hợp sau: Chính phủ họp bàn xây dựng lộ trình tăng lương cho cán bộ công chức, viên chức?

a)

Cung cấp tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Là công cụ để điều tiết thị trường.

c)

Bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

d)

Điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

11.

Vai trò của ngân sách nhà nước thể hiện như thế nào trong những trường hợp sau: Ngân hàng Nhà nước quyết định giảm lãi suất điều hành để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân bị thiệt hại do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

a)

Cung cấp tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Là công cụ để điều tiết thị trường.

c)

Bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

d)

Điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

12.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?

a)

Kinh phí dự trù

b)

Ngân sách nhà nước

c)

Thuế

d)

Kinh phí phát sinh

13.

Đâu không phải là nội dung về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.

b)

Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh,... và một số nhiệm vụ đột xuất, cấp thiết.

c)

Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh,... và một số nhiệm vụ đột xuất, cấp thiết.

d)

Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

14.

Nội dung nào sau đây không phải đặc trưng của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản thu chi được dự toán và thực hiện trong một thời gian nhất định.

b)

Ngân sách nhà nước được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Ngân sách nhà nước được xây dựng và thực hiện nhằm mục tiêu bảo đảm về mặt tài chính cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước vì lợi ích chung của quốc gia.

d)

Ngân sách nhà nước là văn bản tài chính mô tả các khoản thu và chi của Nhà nước.

15.

Nội dung nào dưới đây không đúng quy định quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước?

a)

Nộp đầy đủ các khoản thuế phải nộp.

b)

Nộp đúng hạn thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

c)

Chỉ nộp đầy các khoản thuế khi được yêu cầu hoặc bằng hình thức cưỡng chế của pháp luật.

d)

Nộp đầy đủ các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

16.

Trong quy định cơ bản về quyền công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Được cung cấp thông tin về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

b)

Được sử dụng hàng hoá, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

c)

Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

d)

Được tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

17.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

cơ quan địa phương.

c)

Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

18.

Mục đích chính của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.

b)

nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của tổ chức.

c)

nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp.

d)

nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của cá nhân.

19.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?

a)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

b)

Luật Ngân sách nhà nước.

c)

Luật Bồi thường nhà nước.

d)

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước

20.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

quyền sử dụng

b)

quyền quyết định

c)

quyền sở hữu và quyết định

d)

quyền sở hữu

21.

Nguồn thu chủ yếu nhất của ngân sách nhà nước là

a)

thuế.

b)

vốn đầu tư nước ngoài.

c)

lệ phí.

d)

phí.

22.

Phương án nào dưới đây nói đến vai trò của thuế?

a)

Tăng cường lạm phát.

b)

Điều tiết thu nhập.

c)

Mở rộng thị trường.

d)

Hỗ trợ an sinh.

23.

Phương án nào dưới đây không thuộc vai trò của thuế?

a)

Kiềm chế lạm phát.

b)

Điều tiết kinh tế.

c)

Kích thích đầu tư.

d)

Đẩy mạnh đầu cơ tích trữ.

24.

Phương án nào sau đây không thuộc một trong các loại thuế của nước ta?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế hộ gia đình.

25.

Phương án nào sau đây thuộc một trong các loại thuế của nước ta?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế lao động.

c)

Thuế lao động nước ngoài.

d)

Thuế bình ổn giá.

26.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

27.

Thuế tính trên giá trị tăng thêm của ô tô phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

28.

Do doanh nghiệp vẫn phải nhập khẩu linh kiện để lắp ráp ô tô nên phải nộp thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế nhập khẩu.

29.

Nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt, nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hóa, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

30.

Vì sao xe ô tô phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

a)

Vì xe ô tô gây ô nhiễm do khí thải tạo ra khi sử dụng xăng dầu.

b)

Vì xe ô tô là phương tiện giao thông được sử dụng nhiều.

c)

Vì xe ô tô là phương tiện được nhập khẩu từ nước ngoài.

d)

Vì xe ô tô dễ gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống giao thông.

31.

Những mặt hàng nào cần phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

a)

Mặt hàng gây tác động xấu đến môi trường.

b)

Mặt hàng có giá trị cao.

c)

Mặt hàng góp phần bảo vệ môi trường.

d)

Mặt hàng được nhập khẩu từ nước ngoài.

32.

Trong các chủ thể dưới đây, chủ thể nào cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

a)

Anh T có mức thu nhập cá nhân là 7 triệu/tháng.

b)

Chị M có mức thu nhập cá nhân là 12 triệu/tháng.

c)

Ông N có mức thu nhập cá nhân là 30 triệu/tháng.

d)

Chị K có mức thu nhập cá nhân là 4,5 triệu/tháng.

33.

Chị P làm nhân viên văn phòng có mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này, chị P phải đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu phần trăm?

a)

5%.

b)

10%.

c)

15%.

d)

20%.

34.

Nhà nước thu thuế thu nhập đặc biệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Điều tiết việc sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.

b)

Kích thích sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng thiết yếu.

c)

Làm gián đoạn quá trình sản xuất hàng hóa đặc biệt.

d)

Làm gián đoạn quá trình sử dụng dịch vụ đặc biệt.

35.

Anh K có tổng thu nhập mỗi tháng là 20 triệu đồng, trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh, anh K phải nộp thuế 150 000 đồng/ tháng.Trong trường hợp này, anh K đang thực hiện nghĩa vụ đóng loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

C. Thuế thu nhập cá nhân.

d)

D. Thuế bảo vệ môi trường.

36.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

37.

Thuế có vai trò gì?

a)

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.

b)

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường. Qua thuế, Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng theo hướng tích cực, bảo vệ thị trường trong nước.

c)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

38.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

39.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hóa được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

40.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

41.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

42.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

43.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

44.

Người nộp thuế bao gồm những đối tượng nào?

a)

Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

b)

Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

c)

Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

45.

Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?

a)

hình sự.

b)

dân sự.

c)

hành chính.

d)

kỉ luật.

46.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

tiêu thụ.

47.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hóa.

48.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

tiêu thu sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

49.

phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

tiêu thu sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

50.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích

a)

thu được lợi nhuận.

b)

thu hút vốn đầu tư.

c)

hỗ trợ xã hội.

d)

tăng năng suất lao động.

51.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

52.

Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người

c)

Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ.

d)

Nâng cao thu nhập cho người lao động.

53.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

55.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

d)

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

56.

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

b)

Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

c)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại tối đã là ba địa điểm.

57.

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

a)

Một địa điểm.

b)

Hai địa điểm.

c)

Ba địa điểm.

d)

Bốn địa điểm.

58.

Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

doanh nghiệp.

b)

xưởng sản xuất.

c)

khu công nghiệp.

d)

đại lí phân phối.

59.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ... là đang nói đến đặc điểm nào của doanh nghiệp?

a)

Tính hợp pháp.

b)

Tính kinh doanh.

c)

Tính tổ chức.

d)

Tính cạnh tranh.

60.

Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc.

c)

Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

61.

Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

c)

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động

d)

D. Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

62.

Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh?

a)

do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam.

b)

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

c)

có vốn trên 3 tỷ.

d)

đủ 18 tuổi.

63.

Theo quy định của pháp luật hộ kinh doanh chỉ được sử dụng số người lao động tối đa là bao nhiêu?

a)

7.

b)

8.

c)

9.

d)

10.

64.

Mô hình hộ sản xuất kinh doanh có những ưu điểm gì?

a)

Bộ máy quản lí gọn nhẹ.

b)

Dễ tạo việc.

c)

Có quy mô nhỏ lẻ.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

65.

Mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoạt động dựa trên những nguyên tắc gì?

a)

Bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

b)

Tự nguyện, tự chủ, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

c)

Tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

d)

. Tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

66.

Doanh nghiệp có những đặc điểm gì?

a)

Có tính kinh doanh

b)

Có tính hợp pháp

c)

Có tính tổ chức

d)

Cả A, B, C đều đúng.

67.

Tổ chức do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp được gọi là gì?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

d)

Công ty cổ phần.

68.

Doanh nghiệp nhà nước gồm có mấy loại chính?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

69.

Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là

a)

tín dụng.

b)

ngân hàng.

c)

vay nặng lãi.

d)

doanh nghiệp.

70.

Khái niệm nào sau đây thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi?

a)

Tín dụng.

b)

Thẻ ngân hàng.

c)

Vay lãi.

d)

Vốn đầu tư.

71.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc

a)

hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.

b)

hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

c)

hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.

d)

bồi thường theo quy định của pháp luật.

72.

Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Dựa trên văn bản pháp lí.

73.

Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Dựa trên văn bản pháp lí.

74.

Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

75.

Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

76.

Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

77.

Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?

a)

Ngân hàng.

b)

Cơ sở vay nặng lãi.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Chi cục thuế.

78.

Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các

a)

cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

b)

một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.

c)

các doanh nghiệp phát triển.

d)

các tổ chức phi chí

79.

Hững khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các

a)

cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

b)

một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.

c)

các doanh nghiệp phát triển.

d)

các tổ chức phi chính phủ.

80.

Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là

a)

tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.

b)

tiền phí phải trả cho khoản vay tín dụng.

c)

tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.

d)

tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.

81.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về tín dụng?

a)

Khi vay tín dụng không nhất thiết phải trả lãi.

b)

Người vay phải trả một khoản lãi theo quy định.

c)

Người vay tín dụng có thể vay không giới hạn số tiền.

d)

Nợ tín dụng là một khoản nợ xấu.

82.

Nhận định nào sau đây sai khi bàn về ngân hàng, tín dụng?

a)

Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn.

b)

Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá.

c)

Tín dụng góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.

d)

Định mức lãi khi vay ở tín dụng do người vay quyết định.

83.

Gia đình M có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện cho M tiếp tục học lên đại học mặc dù M rất mong muốn được đi học. Trong trường hợp này, nếu là người quen của gia đình M em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để giúp được gia đình M?

a)

Khuyên bố mẹ M nên vay tiền tín dụng hỗ trợ từ nhà nước.

b)

Khuyên bố mẹ M nên vay nặng lãi để cho M đi học.

c)

Làm ngơ vì biết bản thân không giúp được gì.

d)

Khuyên M nên đi làm kiếm tiền chứ không nên đi học nữa.

84.

Nếu là người nhà của ông T em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

a)

Khuyên ông T nên nghe theo lời gợi ý từ anh Q.

b)

Khuyên ông T nên vay ở ngân hàng để đảm bảo an toàn.

c)

Làm ngơ vì việc kinh doanh nên do ông T quyết định.

d)

Khuyên ông T không nên kinh doanh khi chưa có đủ số tiền.

85.

Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi người vay theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi được gọi là gì?

a)

Hỗ trợ.

b)

Trả góp.

c)

Vay vốn.

d)

Tín dụng.

86.

Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?

a)

Ngân hàng.

b)

Anh B.

c)

Mẹ anh B.

d)

Vợ anh B.

87.

Tín dụng có đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Dựa trên sự tin tưởng.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

88.

Tín dụng có vai trò gì trong đời sống xã hội?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

b)

Thúc đẩy sản xuất, lưu thông tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

89.

Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm cơ bản của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

b)

Dựa trên sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.

90.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tín dụng?

a)

Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn với giá cả là lãi suất.

b)

Tín dụng là quan hệ vay vốn trên cơ sở tín nhiệm giữa bên cho vay và bên đi vay.

c)

Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện có để nhận các tài sản cùng loại.

d)

Có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng. Sự chênh lệch đó gồm tiền lãi, tiền vốn và chi phí phát sinh do quá hạn hoàn trả.

91.

2. Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàn

g doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,...khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?

a)

Ngân hàng A.

b)

Cá nhân và doanh nghiệp.

c)

Cá nhân.

d)

Doanh nghiệp.

92.

Tính tạm thời của tín dụng thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

c)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

d)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.

93.

Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?

a)

Tiền lãi.

b)

Tiền gốc.

c)

Tiền phát sinh.

d)

Tiền dịch vụ.

94.

Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

a)

Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.

b)

Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.

c)

Hoàn trả lãi vô điều kiện.

d)

Chỉ hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.

95.

Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là

a)

tín dụng ngân hàng.

b)

tín dụng.

c)

giao dịch điện tử.

d)

giao dịch ngân hàng.

96.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

chi trả một nửa gốc và lại khi đến hạn.

b)

chi trả 50% lãi khi đến hạn.

c)

hoàn trả toàn bộ tiền gốc.

d)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

97.

Phương án nào sau đây là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Không giới hạn thời gian vay.

c)

Chỉ cần trả tiền gốc.

d)

Không tiềm ẩn rủi ro.

98.

Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Có tính thời hạn.

c)

Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Không có tính thời hạn.

99.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

100.

Phương án nào sau đây là đặc điểm của cho vay tín chấp?

a)

Thủ tục vay phức tạp.

b)

Số tiền vay không giới hạn.

c)

Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.

d)

Mức lãi vay khá thấp.

101.

Phương án nào sau đây không là đặc điểm của cho vay tín chấp?

a)

Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.

b)

Thủ tục vay đơn giản.

c)

Số tiền vay không giới hạn.

d)

Thời hạn cho vay ngắn.

102.

Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.

b)

Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.

c)

Có thể mượn thông tin của người khác để vay.

d)

Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.

103.

Phương án nào sau đây không phải là trách nhiệm của người vay tín chấp?

a)

Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.

b)

Cung cấp giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng.

c)

Phải trả đủ cả vốn vay và lãi đúng theo thời hạn.

d)

Có thể gia thêm hạn vay nếu không đủ tiền trả theo thời hạn.

104.

Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.

b)

Nộp phạt với mức tiền tương đương đã vay thế chấp trước đó cho ngân hàng.

c)

Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi không trả đúng hạn.

d)

Cho thêm thời hạn để người vay tìm cách trả đúng khoản nợ đã vay cho ngân hàng.

105.

Hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay được gọi là

a)

Vay tín dụng.

b)

Vay trả góp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay không lãi.

106.

chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay được gọi là

a)

Vay tín dụng.

b)

Vay trả góp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay không lãi.

107.

Chị K có hai mươi triệu đồng để mua một chiếc xe máy nhưng khi đến cửa hàng, chiếc xe mà chị lựa chọn có giá năm mươi triệu đồng. Trong trường hợp này, để có thể mua được chiếc xe máy mà chị lựa chọn thì chị nên lựa chọn phương án nào sau đây?

a)

Mua theo hình thức trả góp.

b)

Thế chấp tài sản để mua xe.

c)

Vay ngân hàng với lãi suất cao.

d)

Vay nợ đen để đủ tiền mua.

108.

Ông T vay ngân hàng năm trăm tỉ để kinh doanh, để được vay ông phải mang giấy tờ nhà để thế chấp với ngân hàng. Do dịch covid nên việc kinh doanh của ông thua lỗ nặng và phá sản vì vậy ông không thể trả theo đúng thời hạn thỏa thuận với ngân hàng trước đó. Trường hợp này, ông T sẽ phải làm gì để thanh toán nợ ngân hàng?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng.

b)

Được ra thêm thời hạn để xoay nợ trả ngân hàng.

c)

Phạt hành chính và tiếp tục được thêm thời hạn trả nợ.

d)

Bị xử phạt hình sự về hành vi không hoàn trả nợ ngân hàng.

109.

Q thi đỗ đại học, tuy nhiên gia đình Q không có khả năng nuôi em ăn học vì hoàn cảnh khó khăn. Trong trường hợp này, nếu là người nhà của Q em sẽ khuyên bố mẹ Q như thế nào sau đây?

a)

Nên cho Q ở nhà đi lao động và nghỉ việc học.

b)

Vay ngân hàng theo chính sách xã hội.

c)

Vay lãi cao để có thể tiếp tục cho Q đi học.

d)

Vay thế chấp ngân hàng để có thể cho Q đi học.