Font size
Worksheetstctt3
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Ông Nam đến NHTMCP Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên xin vay số tiền 500 triệu đồng với mục đích sửa chữa nhà ở. Ngân hàng chấp thuận đơn xin vay vốn của ông Nam. Vậy giữa ông Nam và NHTMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên phát sinh quan hệ tín dụng gì?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Quan hệ phân phối.
Mua hàng trả góp.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Tín dụng ngân sử dụng các loại thương phiếu.
Tín dụng Nhà nước là tín dụng mua bán trái phiếu, cổ phiếu.
Quy mô cho vay tiêu dùng thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao.
Tín dụng tiêu dùng mang tính chất tín chấp.
Điều gì không phải là nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm?
Đảm bảo lợi ích cho người tham gia bảo hiểm.
Nguyên tắc lấy đông bù ít.
Sàng lọc rủi ro, định phí bảo hiểm phải dựa trên cơ sở các rủi ro.
Mọi rủi ro xảy ra với người tham gia bảo hiểm đều được nhận tiền bồi thường.
Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế?
Góp phần vào việc sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ.
Thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp đề phòng ngăn ngừa tổn thất.
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
Tất cả phương án đều đúng.
Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ...
Luật định.
Thỏa thuận của hai bên.
Công ước.
Tất cả phương án đều đúng.
Chức năng chính của bảo hiểm là...
Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Làm giàu cho các doanh nghiệp.
Bồi thường tổn thất.
Đối tượng nào sau đây không liên quan đến hợp đồng bảo hiểm?
Người bảo hiểm.
Cơ quan đóng dấu xác nhận bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm.
Người được bảo hiểm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của bảo hiểm kinh doanh?
Hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
Bảo hiểm kinh doanh vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn.
Mục đích hoạt động không vì lợi nhuận.
Mức độ bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh thường lớn hơn rất nhiều so với mức phí bảo hiểm.
Đối tượng nào sau đây bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội?
Những người làm nghề tự do.
Những người làm theo hợp đồng lao động có thời hạn ba tháng.
Người lao động được đi học, công tác, thực tập trong và ngoài nước mà vẫn được hưởng lương.
Những người làm công việc có tính chất tạm thời.
Căn cứ vào đâu để phân loại hoạt động bảo hiểm?
Căn cứ vào mục đích hoạt động của các tổ chức bảo hiểm.
Căn cứ vào hình thức xây dựng quỹ dự trữ bảo hiểm.
Căn cứ vào phương thức hoạt động.
Tất cả phương án đều đúng.
Phạm vi đối tượng của bảo hiểm xã hội là...
Phạm vi đối tượng BHXH chung nhất là thu nhập của những người chủ doanh nghiệp, người đứng đầu các đơn vị kinh tế-xã hội, người làm công ăn lương trên toàn xã hội.
Phạm vi đối tượng BHXH chung nhất là thu nhập của những viên chức nhà nước, người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng.
Phạm vi đối tượng BHXH chung nhất là thu nhập của những viên chức nhà nước, người làm công ăn lương trên toàn xã hội.
Tất cả phương án đều đúng.
Bảo hiểm thất nghiệp KHÔNG bao gồm chế độ nào sau đây?
Trợ cấp thất nghiệp.
Hỗ trợ học nghề.
Hỗ trợ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ tìm việc làm.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm chế độ sau đây...
Ốm đau; Thai sản; Tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Khám sức khỏe định kỳ.
Ôm đau; Thai sản: Tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Hưu trí, Tử tuất.
Thai sản; Tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí, tử tuất.
Ốm đau; Thai sản; Tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí.
Chế độ nào sau đây không thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội?
Phục cấp ốm đau.
Trợ cấp thất nghiệp.
Trợ cấp cho chủ phương tiện gặp tai nạn.
Trợ cấp hưu trí.
Cách hình thức bảo hiểm y tế ở nước ta?
Bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế ưu tiên.
Không có phương án nào đúng.
Bảo hiểm thiệt hại bao gồm những loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người.
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự?
Đối tượng bảo hiểm mang tính trừu tượng.
Phương thức bảo hiểm có giới hạn hoặc không có giới hạn.
Khi thiết lập hợp đồng bảo hiểm, không thể xác định mức độ tổn thất tối đa có thể xảy ra.
Bảo hiểm cho những rủi ro xảy ra tác động đến chính bản thân của người được bảo hiểm.
Bảo hiểm nào sau đây không phải là bảo hiểm nhân thọ?
Bảo hiểm tử kỳ.
Bảo hiểm sinh kỳ.
Bảo hiểm trả tiền định kỳ.
Bảo hiểm bệnh tật.
Khoản phí thu cho phép người bảo hiểm bảo đảm các chi phí cần thiết trong hoạt động kinh doanh được gọi là...
Phí thuần.
Phụ phí.
Phí dịch vụ đại lý.
Phí giảm định tổn thất.
Khoản dự phòng được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo được gọi là...
Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa được giải quyết.
Dự phòng phí chưa được hưởng.
Dự phòng toán học.
Dự phòng bảo đảm cân đối.
Chọn mệnh đề đúng:
Bảo hiểm xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống của con người, trong sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm xã hội là hình thức bắt buộc đối với mọi chủ thể đề phòng khi gặp rủi ro hoặc mất thu nhập từ lao động.
Tính chất bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh là yếu tố xác định được thời gian, không gian.
Bất cứ rủi ro nào xảy ra, người tham gia bảo hiểm kinh doanh cũng được nhận tiền bồi thường.
Bảo hiểm thuộc loại...
Quanh hệ tài chính hoàn trả có điều kiện.
Quanh hệ tài chính có hoàn trả.
Quanh hệ tài chính không hoàn trả.
Quanh hệ tài chính nội bộ.
Bảo hiểm là cách thức con người...
Ngăn ngừa rủi ro.
Loại trừ rủi ro.
Tránh rủi ro.
Đối phó với rủi ro.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Giá trị bảo hiểm là giá trị tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải đóng góp cho người bảo hiểm về các đối tượng được bảo hiểm.
Người được bảo hiểm là người vì tính mạng, sức khỏe của người đó khiến người tham gia bảo hiểm đi đến ký kết hợp đồng bảo hiểm với người bảo hiểm.
Tất cả phương án đều đúng.
Vài trò nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm?
Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ.
Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ.
Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề.
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
Nhận định không đúng về vai trò của bảo hiểm rủi ro?
Góp phần ổn định sản xuất và ổn định đời sống.
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội.
Phòng trừ lúc ốm đau.
Góp phần ổn định sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
Mục đích quan trọng nhất của bảo hiểm xã hội là...
Nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
Nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối và đảm bảo sự ổn định trong xã hội.
Nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia đóng góp vào quỹ.
Nhằm thể hiện sự cần thiết của điều tiết của bàn tay vô hình trong khắc phục, hạn chế những khiếm khuyết của kinh tế thị trường.
Mục đích hoạt động của quỹ Bảo hiểm xã hội là...
Đảm bảo quyền lợi vật chất cho người lao động và gia đình họ khi gặp phải các biến cố làm giảm hoặc mất khả năng thanh toán từ thu nhập theo lao động.
Đảm bảo lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia đóng góp vào quỹ đặc biệt là người sử dụng lao động.
Đảm bảo tác động điều tiết của bàn tay vô hình trong khắc phục, hạn chế những khiếm khuyết của kinh tế thị trường.
Không có phương án nào đúng.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm kinh doanh là...
Vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn.
Hướng tới mục tiêu lợi nhuận.
Phần thực hiện chế độ hưu mang tính chất bồi hoàn.
Mang tính phục lợi vì quyền lợi của người lao động và của cả xã hội.
Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm xã hội là...
Vì quyền lợi của người lao động và của cộng đồng.
Vì quyền lợi của người lao động, của người tham gia bảo hiểm tài sản.
Vì mục tiêu phát triển đời sống của người dân.
Quỹ bảo hiểm xã hội phải được đầu tư nhằm sinh lợi tối đa.
Mục đích hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là gì?
Phòng tránh rủi ro.
Bồi thường tổn thất.
Tìm kiếm lợi nhuận.
Trả tiền bảo hiểm.
Trong bảo hiểm vật chất xe cơ giới, giá trị bảo hiểm là gì?
Giá trị ban đầu của chiếc xe được bảo hiểm.
Số tiền được bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Số tiền mà người tham gia bảo hiểm yêu cầu.
Giá trị thực tế của chiếc xe tại thời điểm được bảo hiểm.
Nguồn thu nào là nguồn thu quan trọng nhất tạo nên doanh thu của các doanh nghiệp bảo hiểm?
Phí bảo hiểm.
Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
Thù về dịch vụ đại lý.
Phí giám định tổn thất.
Nguồn tài chính chủ yếu để tạo lập quỹ bảo hiểm kinh doanh từ đâu?
Những người tham gia bảo hiểm đóng góp.
Người sử dụng lao động và người lao động đóng.
Hỗ trợ của Nhà nước.
Các nguồn thu hợp pháp khác.
Mệnh đề nào dưới đây không chính xác?
Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình bảo hiểm kinh doanh.
Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm nhân thọ là một hình thức tiết kiệm sinh lợi.
Bảo hiểm nhân thọ được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của mỗi người.
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm đảm bảo cho...
Tính mạng người được bảo hiểm.
Tính mạng, thân thể, tài sản của người được bảo hiểm.
Tính mạng, sức khỏe, trách nhiệm dân sự phát sinh của người được bảo hiểm.
Sức khỏe, thân thể, tính mạng của người được bảo hiểm.
Tính mạng người được bảo hiểm.
A. Tính mạng người được bảo hiểm.
B. Tính mạng, thân thể, tài sản của người được bảo hiểm.
C. Tính mạng, sức khỏe, trách nhiệm dân sự phát sinh của người được bảo hiểm.
D. Sức khỏe, thân thể, tính mạng của người được bảo hiểm.
Bảo hiểm kinh doanh và BHXH khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?
A. Mục tiêu hướng tới lợi nhuận.
B. Tính chất bồi hoàn.
C. Mức độ bồi hoàn.
D. Đối tượng tham gia.
Tại sao các doanh nghiệp bảo hiểm phải ký quỹ?
A. Đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt.
B. Bổ sung cho các quỹ dự phòng trong trường hợp quỹ này được lập không đủ.
C. Bồi thường hoặc được trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
D. Thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.
Hiện nay ở nước ta, chế độ bảo hiểm nào vẫn chưa được áp dụng?
A. Trợ cấp ốm đau.
B. Trợ cấp thai sản.
C. Trợ cấp mất nhà.
D. Tiền mai táng và chế độ tuất.
Khi người được bảo hiểm vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo hiểm có thể vẫn có hiệu lực nếu người được bảo hiểm...
A. Vô tình không kê khai.
B. Giấu thông tin.
C. Cố ý kê khai sai.
D. Không có phương án nào đúng.
Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm là...
A. Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống con người và trong sản xuất kinh doanh.
B. Xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lí, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
C. Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống con người và trong sản xuất kinh doanh và xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lí, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
D. Không có phương án nào đúng.
Nhận định nào sau đây đúng?
1. Bảo hiểm là một phạm trù tài chính.
B. Bảo hiểm là một phạm trù kinh tế.
C. Bảo hiểm là phạm trù lịch sử.
D. Không có phương án nào đúng.
Câu V6.5. Trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế?
Nhập viện, điều trị nội trú.
Điều trị bệnh hiểm nghèo.
Khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe, điều dưỡng.
Điều trị ngoại trú.
Câu V6.6. Mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình:
Tất cả các thành viên trong hộ gia đình có mức đóng bằng nhau (bằng 4,5% mức lương cơ sở).
Các thành viên trong hộ gia đình có mức đóng khác nhau, mức đóng giảm dần.
Mức đóng BHYT với mỗi thành viên trong hộ gia đình tăng dần.
Tất cả các phương án đều sai.
Câu V6.7. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng 100% với trường hợp:
Người thuộc hộ cận nghèo.
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
Đối tượng là bộ đội, công an, người có công với cách mạng: Trẻ em dưới 06 tuổi, người thuộc hộ gia đình nghèo.
Không có trường hợp nào được mức hưởng 100%.
Câu V6.8. Mức hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến:
40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT của đối tượng.
Như mức hưởng BHYT đúng tuyến.
80% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT của đối tượng.
Tất cả các phương án đều sai.
Câu V6.9. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp sau đây:
Người tham gia BHYT bị mất thẻ BHYT, trường hợp thẻ BHYT bị lỗ do tổ chức BHYT hoặc cơ quan lập danh sách.
Thẻ BHYT bị tẩy xóa.
Thẻ BHYT bị rách, nhàu nát.
Tất cả phương án đều đúng.
Câu V6.10. Nhóm được ngân sách nhà nước trợ mức đóng bảo hiểm y tế:
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh, sinh viên.
Thân nhân của người có công với cách mạng.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Tất cả phương án đều đúng.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự nào bắt buộc phải tham gia
Bảohiểmtráchnhiệmdânsựđốivớichủxecơgiới.
Bảohiểmtráchnhiệmdânsựchủvậtnuôi.
Bảohiểmtráchnhiệmdânsựcủachủsửdụnglaođộng.
Bảohiểmtráchnhiệmdânsựcủachủxeđốivớihànghóavậnchuyển.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng của bảo hiểm phi nhân thọ
Thươngtậtconngười.
Sứckhỏeconngười.
Tínhmạngconngười.
Tàisản.
Đối với sản phẩm bảo hiểm Liên kim nhân thọ người mua bảo hiểm cũng là người được hưởng quyền lợi bảo hiểm sẽ càng có lợi khi nào
Sốlầnđóngphíbảohiểmcàngít.
Sốlầnđóngphíbảohiểmcàngnhiều.
Tuổithọthấp,quađờisớm.
Tuổithọcao.
Cô Hoa mua bảo hiểm với thời hạn hợp đồng 20 năm sau thời gian đóng phí nếu cu xuân còn sống thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bắt đầu chi trả trợ cấp định kỳ hằng năm cho cô đến khi cô qua đời hỏi cô Hoa tham gia hợp đồng bảo hiểm gì?
Bảohiểmnhânthọhỗnhợp.
Bảohiểmsinhkỳthuầntúy.
Bảohiểmtrọnđời.
Bảohiểmniênkimnhânthọ.
Theo quy định tại vn hiện nay , mức tiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm là bao nhiêu?
2% vốn điều lệ tối thiểu
5%vốnđiềulệtốithiểu.
12%vốnđiềulệtốithiểu.
1,5%vốnđiềulệtốithiểu.
Ông Việt mua Bảo hiểm tử kỳ trên tính mạng của mình ông thực hiện đóng phí đúng hạn và đầy đủ cho doanh nghiệp bảo hiểm ít để được cam kết chi trả tiền bảo hiểm cho anh Nam con trai ông Việt khi ông Việt tử vong trong thời hạn của hợp đồng bảo hiểm .Hãy xác định các bên tham gia trong hợp đồng bảo hiểm này theo thứ tự sau: người bảo hiểm, người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng?
Ông Việt, doanh nghiệp X, ông Việt, anh Nam.
Doanh nghiệp X, ông Việt, ông Việt, anh Nam.
Doanh nghiệp X, ông Việt, anh Nam, ông Việt.
Ông Việt, ông Việt, anh Nam, doanh nghiệp X.
Tài chính quốc tế là một bộ phận của...
Quan hệ đầu tư quốc tế.
Quan hệ tín dụng quốc tế.
Quan hệ kinh tế quốc tế.
Quan hệ viện trợ quốc tế.
Các quan hệ... thể hiện đường lối đối nội, đối ngoại của hàn nước.
Tài chính.
Kinh tế.
Tín dụng quốc tế.
Tài chính quốc tế.
Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng của...
Lượng hàng hóa trao đổi.
Tỷ giá hối đoái.
Tỉ giá hối đoái và tình hình chính trị.
Lượng hàng hóa trao đổi và tỷ giá hồi đoái.
Viện trợ quốc tế không hoàn lại là hình thức...
Nguồn vốn tài trợ ưu đãi của các nhà tài trợ trực tiếp điều hành dự án.
Nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án.
Nguồn vốn tài trợ vô điều kiện của nước ngoài, các nhà tài trợ có thể điều hành trực tiếp hoặc không trực tiếp dự án.
Viện trợ chỉ dành cho các nước phát triển.
Viện trợ song phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:
Các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.
Các tổ chức ngoài Liên hợp quốc.
Chính phủ hai nước.
Một chính phủ với các tổ chức quốc tế.
Viện trợ đa phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:
Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ với Chính phủ.
Các tổ chức của các nước trong cộng đồng quốc tế.
Viện trợ địa phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:
Cáctổchứcquốctế,cáctổchứcphichínhphivớiChínhphủ
Cáctổchứccủacácnướctrongcộngđồngquốctế.
CáctổchứctrongvàngoàiLiênhợpquốc.
Cáctậpđoànkinhtếquốctế.
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ là...
CáctổchứcthuộcLiênhợpquốc.
Việntrợdocáctổchứcphichínhphủthưchiện.
Việntrợcủacáctổchứccủamộtnướcchomộtnướckhác.
Việntrợcủacáctổchứcquốctếvàcácchínhphủ.
Ưu đãi trong ODA là...
Thờigiansửdụngvốndài.
Lãisuấtthấp.
Cóânhạn.
Tấtcảcácphươngán.
Chủ thể cung cấp ODA là...
Tổchứckinhtếquốctế.
Côngtyquốctế
Chínhphủcácnước.
TổchứckinhtếquốctếvàChínhphủcácnước.
Bên nhận vốn ODA chủ yếu là các nước...
Pháttriểnvàcôngnghiệpmới.
Pháttriểnvàđangpháttriển.
Châmpháttriểnvàđangpháttriển.
Đangpháttriểnvàcôngnghiệpmới.
Một trong những đặc điểm của ODA là...
Khôngcókhảnănggâynợchonướctiếpnhận.
Nước tiếp nhận có thể phải chấp nhận những dòng bút to nhà tài trợ đưa ra
Nướctiếpnhậnkhôngcónghĩavụhoàntrảnợtrongtươnglai.
Nướctiếpnhậnphảivaynợlãisấtcaohơnthịtrường.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của ODA:
ChủđầutưnướcngoàiquảnlýđiềuhànhdựánODA.
ODAđượcthựchiệnbằngnguồnvốncủacácdoanhnhânnướcngoài.
Nguồnvốnđầutưbaogồmnguồnvốnbanđầuvànguồnvốnđivay.
ODA Được tính vào khoản thu ngân sách nhà nước do đó việc sử dụng ô đê A cho các dự án cụ thể được coi là việc sử dụng vốn của ngân sách nhà nước
Giải ngân nguồn vốn ODA là:
VốnmàChínhphủcácnướcpháttriểnnhậnsaukhihoànthànhdựánODA.
ĐơnvịtàitrợbổsungnguồnvốnODAchocácdựáncòndangdở.
ĐơnvịthụhưởngnguồnvốnODAchodựáncụthể.
Thực hiện các quy định thủ tục cần thiết để nhận được vốn ô đê A từ nhà tài trợ chuyển qua ban quản lý dự án
Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển quốc gia về..... Từ quốc gia này đến quốc gia khác
Vốn
Côngnghệ.
Nhânlực.
Khoángsản.
Đốivớinướcxuấtkhẩuvốn,đầutưquốctếgópphần...
Bànhtrướngsứcmạnhvềkinhtế.
Nângcaohiệuquảsửdụngvốn.
Xâydựngthịtrườngcungcấpnguyênliệuổnđịnh.
Tấtcảphươngán.
Hình thức đầu tư quốc tế có kèm theo chuyển giao công nghệ bao gồm
FDIvàFPI.
TíndụngthươngmạivàODA.
FDIvàODA.
ChỉcóFDI.
FPI ko có đặc điểm:
Danhmục,phạmvivàmứcđộđầutưthườngbịgiớihạn.
Doanhnghiệpcókhảnăngphântánrủirokinhdoanhtrongnhữngngườimuacổphiếu,tráiphiếu.
Thườnggắnvớihoạtđộngchuyểngiaocôngnghệ.
Chủđầutưnướcngoàikhôngtrựctiếpthamgiađiềuhành,quảnlýdoanhnghiệp.
ODAcóđặcđiểm:
Thờigianchovaydài.
Lãisuấtthấp.
Khôngcóđiềukiệnchovay.
Thườngcómộtphầnviệntrợkhônghoànlại.
Đầutưgiántiếpcóđặcđiểm:
Sốlượngcổphầnmuakhônggiớihạn.
Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi Thông qua cổ tức hoặc lãi suất trái phiếu
Phạmviđầutưkhônggiớihạn.
Điềuhànhđốitượngmìnhbỏvốn.
TêntiếngAnhcủaĐầutưgiántiếplà...
ForeignDirectInvestment.
ForeignPortfolioInvestment.
OfficalDevelopingAssistant.
ForeignPublicInvestment.
CâuN7.21.Đầutưgiántiếpcóđặcđiểm:
Sốlượngcổphầnmuacógiớihạn.
Chủđầutưnướcngoàithulợithôngquacổtứchoặclãisuấttráiphiếu.
Phamviđầutưkhônggiớihạn.
Chủđầutưnướcngoàikhôngthamgiađiềuhànhdoanhnghiệp.
CâuN7.22.Đầutưtrựctiếpnướcngoài(FDI)làhìnhthứcđầutư:
Của tư nhân công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó
Muacổphiếu,tráiphiếucủamộtdoanhnghiệpởnướckhác.
Chovayưuđãigiữachínhphủcácnước.
Dùngcảicáchhànhchính,tưpháp,tăngcườngnănglựccủacơquanquảnlýnhànước.
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài không bao gồm
Doanhnghiệp100%vốnnướcngoài,BCC,doanhnghiệpliêndoanh.
Khuchếxuất,khucôngnghệcao,khucôngnghiệp.
BOT,BTOvàBT.
Qũyđầutưpháttriểnchínhthức.
Nhận định nào sau đây về đặc điểm của tài chính quốc tế là sai
Hoạtđộngphânphốicủatàichínhquốctếgắnliềnvớiviệcthựchiệnmụctiêukinhtế,chínhtrịcủanhànước.
Tài chính quốc tế không chịu sự chi phối của các yếu tố kinh tế và chính trị của mỗi nước
Sựvậnđộngcủacácnguồntàichínhliênquanđếnviệctạolậpvàsửdụngquỹtiềntệcủanhiềuquốcgiakhácnhau.
Tàichínhquốctếlàmộtbộphậncủaquanhệkinhtếquốctế.
CâuH7.2.Nhậnđịnhnàosauđâyvềtàichínhquốctếlàđúng:
Tàichínhquốctếchỉdiễnratrongphạmviquốcgia.
Cácquanhệtàichínhquốctếchỉgắnvớiquátrìnhvậnđộngcủacácdòngvốntrongpháttriểnkinhtếcủaquốcgia,
Các quan hệ tài chính quốc tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia
Tàichínhquốctếlàmộtbộphậncủaquanhệđầutưquốctế.
Yếu tố nào sau đây không phải là đặc trưng của tài chính quốc tế:
Rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị.
Sự thiếu hoàn hảo của thị trường.
Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội.
Không chịu sự chi phối của tình hình chính trị và kinh tế của mỗi nước.
Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa:
Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác và với các tổ chức quốc tế.
Các chủ thể của một nước với các tổ chức quốc tế.
Các chủ thể ở nước ngoài.
Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác.
Yếu tố..... giữ vai trò quyết định đối với sự ra đời và phát triển các quan hệ tài chính quốc tế.
Chính trị.
Kinh tế
Trao đổi.
Kinh tế, chính trị.
Viện trợ phát triển chính thức của các Chính phủ, các hệ thống của tổ chức liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế là các khoản viện trợ...
Cho vay có điều kiện.
Cho vay ưu đãi.
Cho vay không thời hạn.
Cho vay theo lãi suất thị trường.
Viện trợ của các Chính phủ là..... giữa các nước có thỏa thuận tay đôi với nhau.
Viện trợ đa phương.
Viện trợ song phương.
Viện trợ quốc tế có hoàn lại.
Viện trợ song phương và đa phương.
Viện trợ đa phương được coi là hình thức viện trợ ưu việt hơn các loại hình khác vì...
Viện trợ không có điều kiện.
Các khoản viện trợ này không phải hoàn trả.
Tránh được các vấn đề khó khăn nảy sinh từ mối quan hệ tay đôi.
Do các tổ chức quốc tế lớn thực hiện.
Các nước nhận viện trợ của các tổ chức quốc tế chủ yếu là...
Các nước phát triển.
Các nước công nghiệp mới phát triển.
Chủ yếu là các nước đang phát triển và kém phát triển.
Chủ yếu là các nước
Nhận định nào sau đây là sai?
Đầu tư quốc tế là một trong những nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế.
Đầu tư quốc tế thực chất là sự vận động của tiền tệ và tài sản giữa các quốc gia.
Đầu tư quốc tế luôn có lợi với nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư.
ODA là một dạng của đầu tư quốc tế.
Ảnh hưởng của việc lãi suất trên thị trường trong nước thấp hơn lãi suất trên thị trường quốc tế là...
Dòng vốn đầu tư chảy ra nước ngoài.
Chi phí sử dụng vốn cao.
Ít dự án thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư.
Tất cả các phương án.
Các đặc điểm của ODA, ngoại trừ:
Luôn kèm theo chuyển giao công nghệ.
Là nguồn tài trợ ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức quốc tế.
Thường kèm theo các điều kiện nhất định.
Chủ yếu dành cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.
Hình thức nào sau đây là đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Một quỹ tài chính quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam vay vốn.
Một số các tổ chức tài chính đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Một ngân hàng nước ngoài mua 20% cổ phần của ngân hàng VIP để trở thành cổ đông chiến lược.
Chính phủ Hà Lan đã hỗ trợ các chương trình y tế giáo dục ở vùng sâu vùng xa của Việt Nam.
Lợi ích đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại cho nước chủ nhà là...
Sự ổn định của chủ quyền.
Dòng vốn ra.
Tạo việc làm trong nước.
Nguồn lao động chi phí thấp.
Các nước đang phát triển đánh giá cao hơn vai trò của nguồn vốn FDI vì:
Dễ tiếp cận.
Đem lại cho các nước nhận đầu tư công nghệ và quyền tiếp cận thị trường.
Dễ tiếp cận, đem lại cho các nước Nhận đầu tư công nghệ và quyền tiếp cận thị trường
Tác động tiêu cực của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư là...
Gây thất thoát vốn.
Giảm số lượng việc làm.
Rủi ro ô nhiễm môi trường.
Nguyên cơ mất cấp công nghệ.
Các tác động tích cực của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư là...
Nâng cao vai trò vị thế của đất nước.
Giảm ô nhiễm môi trường.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hình thức nào nhà đầu tư giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp:
FDI
Tín dụng thương mại.
FPI.
ODA.
Tác động tiêu cực của dự án FDI đối với nước đầu tư FDI:
Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế.
Gây cạnh tranh.
Gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.
Lợi nhuận cao.
Nhờ vào quan hệ tài chính quốc tế các quốc gia có thể:
Khai thác duy nhất một nguồn lực tài chính từ bên ngoài.
Phát huy cao nhất về lợi thế so sánh của mình.
Hạn chế các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hạn chế vay nợ nước ngoài.
Để giải quyết trình trạng thiếu vốn, Việt Nam nên:
Thú hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tăng cường thú hút vốn ODA.
Hạn chế thú hút vốn ODA.
Thú hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng cường thú hút vốn ODA.
Nhận định nào sau đây về viện trợ quốc tế là đúng?
Viện trợ phát triển chính thức là nguồn tài trợ cho vay có điều kiện của nước ngoài.
Việc sử dụng và quản lý vốn ODA kém hiệu quả có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong tương lai.
Nguồn vốn ODA chỉ bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm...
Người nước ngoài mua trái phiếu Việt Nam.
Người nước ngoài chi tiêu cho hàng hóa do Việt Nam sản xuất.
Người nước ngoài chi tiêu cho việc xây dựng một nhà máy mới tại Việt Nam.
Người nước ngoài mua cổ phiếu Việt Nam.
Các loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam hiện nay là...
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân, công ty cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
Một môi trường đầu tư tốt làm môi trường...
Dung lượng thị trường lớn, vị trí địa lý thuận lợi.
Các chính sách và hành vi của chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
Các chính sách và hành vi của chính phủ nhằm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
Tất cả các phương án.
Thời gian hoạt động tối đa của các dự án FDI tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành là...
50 năm.
70 năm.
50 năm và trong những trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.
Không có quy định.
Đối tượng nào quan tâm đến nội dung của một dự án FDI:
Nhà đầu tư.
Chủ nợ.
Cơ quan quản lý nhà nước.
Tất cả các phương án.
