WorksheetsÔn Tập Sinh Học 11
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 1mins
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
Thực vật.
Giun đất.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn phân giải.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:
Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.
Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học.
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.
Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
Cơ thể người lấy từ môi trường oxy, nước và thức ăn để chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng:
ATP.
ADP.
Vô cơ.
Nhiệt.
Sinh vật tự dưỡng gồm:
Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng.
Tiêu thụ và phân giải.
Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:
Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Rễ cây hấp thụ ion khoáng từ đất theo cơ chế
chủ động và thẩm thấu.
thụ động và ứ động
thụ động và chủ động.
thụ động và bị động.
Sau khi nước và ion khoáng được vận chuyển vào lông hút thì chúng đi theo con đường nào để cung cấp nước và ion khoáng cho cây?
Con đường gian bào và nội bì.
Co
Sau khi nước và ion khoáng được vận chuyển vào lông hút thì chúng đi theo con đường nào để cung cấp nước và ion khoáng cho cây?
Con đường gian bào và nội bì.
Con đường tế bào chất và nội bì.
Con đường gian bào và tế bào chất.
Con đường tế bào chất và khung tế bào.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2- và NH3.
NO3- và NH3.
NO3- và NH4+.
NH3 và NH4+.
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào?
Hoạt động trao đổi chất
Chênh lệch nồng độ ion
Cung cấp năng lượng
Hoạt động thẩm thấu
Tế bào khí khổng ở lá đóng - mở rất nhanh khi mất nước hoặc trương nước nhờ có cấu tạo
thành trong dày, thành ngoài dày.
thành trong dày, thành ngoài mỏng.
thành trong mỏng, thành ngoài mỏng.
thành trong mỏng, thành ngoài dày.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu?
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
qua mạch gỗ
từ mạch rây sang mạch gỗ
từ mạch gỗ sang mạch rây
Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở Việt Nam có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường có độ mặn cao như vậy?
Lá có tuyến tiết muối ở trên, đảm bảo lượng muối thừa không đầu độc cây.
Rễ dài và vững chắc, có nhiều lỗ khí giúp cây bám và hô hấp hiệu quả.
Rễ cây Đước có hệ thống vòi hút khí mọc ngược lên trên giúp chúng dễ hô hấp khi ngậ
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở
thực vật và một số vi khuẩn.
thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
tảo và một số vi khuẩn.
thực vật, tảo.
Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng?
Diệp lục a và diệp lục b.
Diệp lục b và carotene.
Xanthophyll và diệp lục a.
Diệp lục và carotenoid.
Pha tối của quang hợp sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?
O2, NADPH, ATP.
NADPH, O2.
NADPH, ATP.
O2, ATP.
O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?
Quang phân li nước
Phân giải ATP
Oxi hóa glucose.
Khử CO2.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Câu 1. Ở một số thành phố như Đà Lạt, việc trồng cây trong nhà kính sử dụng đèn LED nhân tạo là phương pháp được áp dụng rất rộng rãi đối với các loại rau, dâu tây, hoa hồng. Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về ưu điểm của biện pháp này.
Khắc phục điều kiện thời tiết bất lợi của môi trường
Phòng tránh được các loại sâu bệnh gây hại.
Điều chỉnh được cường độ và thành phần ánh sáng phù hợp.
Trồng được nhiều tầng, tiết kiệm được không gian.
Câu 2: Rau dền là một trong số các loài thực vật tuy có lá màu đỏ nhưng chúng vẫn thực hiện quang hợp bình thường. Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về hiện tượng này?
Trong lá của loại cây này, carotenoid chiếm ưu thế hơn.
Trong lá của loại cây này vẫn có chứa diệp lục.
Cường độ quang h
Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về hiện tượng này?
A Trong lá của loại cây này, carotenoid chiếm ưu thế hơn.
B. Trong lá của loại cây này vẫn có chứa diệp lục.
C. Cường độ quang hợp hai loại cây này thấp hơn cấy lá xanh.
D. Hai cây này không có diệp lục, carotenoid sẽ làm thay nhiệm vụ của diệp lục.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
C. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
D. Đường phân → Chu trình Krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
A. ti thể.
B. lục lạp.
C. peroxisome.
D. ribosome.
Trong hô hấp, nguyên liệu là glucose được phân giải đến sản phẩm đơn giản nhất có chứa 3 nguyên tử cacbon là
A. pyruvic acid.
B. ethanol.
C. acetyl - CoA.
D. lactate.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
A. Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa chủ yếu theo hình thức
A. tiêu hóa ngoại bào.
B. một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
C. tiêu hóa nội bào.
D. tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là
(a)
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần.
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng.
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian.
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng.
Những hình thức trao đổi khí ở động vật?
Qua phổi, hệ thống ống khí, mang, bề mặt cơ thể
Qua phổi, hệ thống ống khí, mang, tim
Qua phổi, hệ thống ống khí, mang, tim
Qua phổi, hệ thống ống khí, mang, lông
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
bề mặt toàn cơ thể
phổi
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Động vật nào sau đây hô hấp bằng phổi?
Chim, thú, côn trùng.
Côn trùng, bò sát, chim.
bò sát, chim, thú.
Chim, thú, cua, cá
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì
Phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn
Phổi thú có kích thước lớn hơn.
Phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được vì ?
Nước tràn vào đường dẫn khi cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Phổi không hấp thu được Oz trong nước.
Phổi không thải được CO2 trong nước.
Cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần cây thuốc lá. Hoạt chất chủ yếu của thuốc lá là chất Nicotin, một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi khi tiếp xúc với không khí. Nicotine có thể hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi. Nicotine được sử dụng ở liều thấp sẽ tạo ra sự sảng khoái nhẹ nhàng, làm dịu cơn đói và bớt mệt mỏi. Tuy nhiên nếu dùng liều cao lâu dài sẽ gây lệ thuộc và độc hại cho cơ thể, đặc biệt là các bệnh về phổi và đường hô hấp.
Ngoài nicotin, thuốc lá gồm các chất hóa học khác như CO, Tar.
CO trong thuốc lá gây tiết nhiều dịch nhầy dẫn đến viêm, hẹp đường dẫn khí
Tar giữa các phiến mỏng của nang gây nguy cơ ung thư phổi, họng miệng
Người hút thuốc lá có tác hại nặng hơn người ngửi khói thuốc lá
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Bò sát, chim, côn trùng.
Côn trùng, cá, bò sát.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm:
tim, động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch, tim.
mao mạch, tim, khoang cơ thể.
tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Hệ tuần hoàn kép có đặc điểm
máu được bơm với áp lực thấp nên vận tốc máu chảy chậm.
máu được bơm với áp lực cao nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực trung bình nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực vừa phải nên v
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.
Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất.
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
Thành phần của hệ mạch gồm:
động mạch và mao mạch.
tĩnh mạch và mao mạch.
động mạch và tĩng mạch.
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm:
tim, động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch, tim.
mao mạch, tim, khoang cơ thể.
tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Ở người, bệnh "hở van tim" sẽ kèm theo những hậu quả rất nguy hiểm. Khi nói về hậu quả của bệnh này, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Lượng máu đến mạch vành bị giảm làm lượng máu nuôi tim giảm làm tăng nguy cơ suy tim hoặc nhồi máu cơ tim.
Máu chảy lên tâm nhĩ làm tăng khả năng nhận máu của tâm nhĩ khiến tim hoạt động nhanh hơn dẫn đến tăng khả năng đột quỵ.
Máu chảy ngược lên tâm nhĩ khiến lượng máu nuôi cơ thể không đủ.
Tim tăng nhịp đập, làm giảm thời gian nghỉ dẫn đến suy tim.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật là?
(a)
m nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật là?
Ô nhiễm môi trường
Tuổi tác
Hóa chất độc hại
Virus
Thành phần nào không thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của hệ miễn dịch?
Da
Niêm mạc
Các dịch tiết
Các tế bào bạch cầu
Đặc điểm của miễn dịch không đặc hiệu là
có tính bẩm sinh
xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
Hình thành trí nhớ miễn dịch
Đáp ứng chậm
Đặc điểm của miễn dịch đặc hiệu là
có tính bẩm sinh
xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
có ở tất cả động vật
Đáp ứng nhanh
Làm thế nào để chủ động tăng cường miễn dịch đặc hiệu?
Dinh dưỡng hợp lí
Chế độ luyện tập phù hợp
Bổ sung thêm thuốc bổ
Tiêm vaccine
Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập, cơ thể sẽ tiêu diệt tác nhân đó bằng cách tạo kháng thể. Đây là loại miễn dịch nào sau đây?
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Trong thực tế, nguyên nhân nào làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ?
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao.
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.
Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.
Hệ miễn dịch gồm?
Miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
Miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn
Hệ miễn dịch gồm?
Miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
Miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn
Miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường
Miễn dịch là gì?
Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh
Là khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo sự tồn tại của sinh vật
Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể
Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại
PHẦN ĐÚNG/ SAI Câu 1. Khi nói về bệnh ung thư, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
U ác tính là trường hợp các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
Tất cả bệnh ung thư đã có vaccine phòng ngừa vì vậy mọi người cần tiêm ngừa vaccine đầy đủ để phòng chống bệnh ung thư.
Câu 2. Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn A là 39oC và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Em hãy nghiên cứu những thông tin về hiện tượng "SỐT" và cho biết mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh
Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
ề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh
Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là 35oC.
Sốt > 39oC lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết?
Uống nhiều nước.
Nhịn tiểu.
Đi chân đất.
Không mắc màn khi ngủ.
Ở người bị suy thận, phải lọc máu khi nào?
Khi vừa mới bị bệnh.
5 tháng sau khi mắc bệnh.
2 năm sau khi mắc bênh.
Suy thận giai đoạn cuối.
Bài tiết giúp:
tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể.
thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.
điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.
Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở:
cầu thận.
ống thận.
nephron thận.
khoang Bowman.
Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn:
lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu.
lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu.
lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận đáp ứng kích thích
Bộ phận đáp ứng kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận đáp ứng kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận đáp ứng kích thích
Khi nói về vai trò tham gia cân bằng nội môi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vai trò này.
Thận duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước và muối.
Gan tham gia điều hòa lượng đường trong máu.
Vai trò điều hòa pH nội môi chỉ do phổi đảm nhận.
Thận còn còn duy trì pH máu (thải hoặc tái hấp thụ H+/HCO3-), duy trì huyết áp và thể tích máu (tăng hoặc giảm lượng nước tiểu).
Khi nói về Cơ chế điều hòa 'lượng đường trong máu' bởi 'gan'. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai cơ chế này.
Ở người bình thường, nồng độ glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L.
Glucagon kích thích tế bào tăng cường sử dụng glucose.
Hai hormone điều hòa lượng đường trong máu insulin và glucagon được tiết ra bởi tuyến tụy.
Loại hormone có tác dụng làm giảm đường huyết là glucagon.
Khi nói về bệnh tiểu đường, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Bệnh tiểu đường lâu năm có thể dẫn đến suy thận.
Tiểu đường có thể gây cao huyết áp, xơ vữa động mạch.
Bệnh do hormone insulin được tiết ra quá nhiều.
Người bị tiểu đường khó phẫu thuật do vết thương lâu lành.
Việt Nam hiện có khoảng 5 triệu bệnh nhân suy thận. Trong đó khoảng 26.000 người suy thận mạn tính giai đ
Việt Nam hiện có khoảng 5 triệu bệnh nhân suy thận. Trong đó khoảng 26.000 người suy thận mạn tính giai đoạn cuối. Ngoài ra, mỗi năm có thêm gần 8.000 ca bệnh mắc mới và số người suy thận giai đoạn cuối cần phải chạy thận nhân tạo là khoảng 800.000 người. Khi nói về bệnh suy thận, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Suy thận làm ứ đọng các chất thải trong máu.
Tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận
Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận.
Nếu suy thận nặng, phải chạy thận hoặc ghép thận.
Cảm ứng là:
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của mỗi trường.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường ngoài.
Sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật.
Cảm ứng có vai trò:
Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Đảm bảo cho sinh vật vận động.
Đảm bảo cho sinh vật có các cử động dinh dưỡng.
Đảm bảo cho sinh vật không bị tổn thương bởi nhiệt.
Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?
Các hoạt động cảm ứng
Các kích thích
Các điều kiện thích nghi
Các phản ứng chuỗi
Khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Làm giàn khi trồng các cây dây leo như bầu, bí,...dựa trên cơ sở là hướng tiếp xúc. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc:
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Trồng hai cây con vào hai hộp chứa mùn cưa (A và B). Ở hộp A, tưới nước cho cây bình thường, còn hộp B không tưới nước mà đặt cốc giấy có thể thấm nước ra ngoài. Hằng ngày, bổ sung nước vào cốc để nước từ trong cốc thấm dần ra mùn cưa. Sau 5 ngày, gạt lớp mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. Quan sát hướng mọc của rễ cây non trong các hộp. Theo em mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều mọc giống nhau đều hướng xuống đáy hộp.
Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều ngưng sinh trưởng.
Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B hướng tới vị trí cốc nước.
Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B bị ngưng sinh t.
Hãy giải thích tại sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh lại rất nhỏ.
Nêu ý nghĩa của việc xử phạt người hút thuốc lá nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá.
Hãy đề xuất một số biện pháp để bảo vệ sức khoẻ hệ hô hấp ở người.
Trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, ở Điều 5, 6, 7, 8 có quy định về việc xử phạt với người điều khiển các loại phương tiện giao thông có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép, cụ thể là 50 mg/100 mL máu, 0,25 mg/1 L khí thở đối với xe máy và 80 mg/100 mL máu, 0,4 mg/1 L khí thở đối với ô tô. Theo em, các quy định này có ý nghĩa như thế nào?
Tại sao những người có thói quen ít uống nước hoặc ăn uống không lành mạnh thường có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận?
