Font size
WorksheetsPhần hô hấp
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Đo chức năng hô hấp cho kết quả FEV1/FVC 60% không cải thiện sau test hồi phục và FEV1 = 82% ứng với
Không phải COPD
COPD giai đoạn I
COPD giai đoạn II
COPD giai đoạn III
Pulmicort thuộc nhóm nào
LABA
SABA
Corticoid
Kháng cholinergic
Các yếu tố gây đợt cấp COPD trừ
Dùng an thần
Chẹn β
Cường β
Nhiễm khuẩn hô hấp
Phân độ theo GOLD 2011, nhóm B ứng với
. Ít triệu chứng, nguy cơ thấp
Ít triệu chứng, nguy cơ cao
Nhiều triệu chứng, nguy cơ thấp
Nhiều triệu chứng, nguy cơ cao
Đặc điểm chức năng thông khí của nhóm bệnh phổi tắc nghẽn không bao gồm triệu chứng sau đây:
FEV1<80%
TLC<80%
FEV1/VC<70%
FEV1/FVC<70%
Các bệnh lý sau đây có thể gây suy hô hấp cấp trừ:
. Hội chứng Guilain-Barre
Dị vật đường thở
nhược cơ
suy thận mạn
Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 2011 được phân ra:
5 gđ
4 gđ
3 gđ
6 gđ
Dấu hiệu Hoover có đặc điểm:
Giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi hít vào
Tăng đường kính phần dưới lồng ngực khi hít và
Tăng đường kính phần dưới lồng ngực khi thở ra
Giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi thở ra
Phân loại mức độ nặng COPD theo GOLD 2011. Bệnh nhân thuộc nhóm D nguy cơ cao nhiều triệu chứng là:
Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng, rất nặng và hoặc có 0-1 đợt cấp trong vòng 12 tháng và khó thở từ giai đoạn 2 trở lên( theo phân loại MRC) hoặc điểm CAT<10
Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng, rất nặng và hoặc có >2 đợt cấp trong vòng 12 tháng và khó thở giai đoạn 0 hoặc 1 ( theo phân loại MRC) hoặc điểm CAT<10
Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng, rất nặng và hoặc có ≥2 đợt cấp trong vòng 12 tháng và khó thở từ giai đoạn 2 trở lên( theo phân loại MRC) hoặc điểm CAT≥10
Mức độ tắc nghẽn đường thở nặng, rất nặng và hoặc có 0-1 đợt cấp trong vòng 12 tháng và khó thở từ giai đoạn 0 hoặc 1 ( theo phân loại MRC) hoặc điểm CAT<10
TALĐMP khi
ALĐMP > 20 mmHg lúc nằm nghỉ
ALĐMP > 25 mmHg lúc nằm nghỉ
ALĐMP > 25 mmHg lúc nằm nghỉ
ALĐMP > 15 mmHg lúc nằm nghỉ
CCĐ thở oxy không xâm nhập trong COPD:
Ngừng thở
pCO2 > 45 mmHg
pO2 < 60 mmHg
Toan hô hấp có pH <7,
CĐ thở oxy dài hạn tại nhà nào không đúng
PaO2 < 55mmHg ở hai mẫu máu xét nghiệm trong vòng 3 tuần
PaO2 < 60mmHg ở bệnh nhân trên 70 tuổi
PaO2 < 60mmHg ở bệnh nhân đa hồng cầu
PaO2 <60mmHg ở bệnh nhân có ALĐMP 25mmHg lúc nghỉ
Theo dõi bệnh nhân sau điều trị COPD đợt cấp
Khám lại sau 4 tuần, đo chức năng hô hấp 1 năm/lần
Khám lại sau 2 tuần, đo chức năng hô hấp 1 năm/lần
Khám lại sau 2 tuần, đo chức năng hô hấp 6 tháng/lần
Khám lại sau 1 tuần, đo chức năng hô hấp 1 năm/lần
Liều lượng thuốc làm test phục hồi phế quản: Sau ngừng SABA 4h và ngừng LABA 12h
200 mcg Salbutamol hoặc 80 mcg Ipratropium
200 mcg Salbutamol hoặc 60 mcg Ipratropium
400 mcg Salbutamol hoặc 80 mcg Ipratropium
400 mcg Salbutamol hoặc 60 mcg Ipratrop
Dấu hiệu Carvallo trong COPD gợi ý tình trạng
Rối loạn phân bố luồng khí trong phổi
Hô hấp nghịch thường
Tăng áp động mạch phổi
Suy tim phải
Khàn tiếng trong ung thư phổi có thể do
Di căn thanh âm
Xâm lấn khí phế quản
Chèn ép thần kinh thanh quản quặt ngược
Xẹp một thùy phổi
Hình ảnh X quang của giãn phế quản trừ:
Thể tích phổi tăng lên
Đám mờ hình ống
Hình ảnh đường ray
Hình ảnh tổ ong
Không phải triệu chứng đau của K phổi nguyên phát
Đau dữ dội
Đau đáp ứng thuốc giảm đau bậc 1
Đau kiểu thần kinh liên sườn
Đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay
. Không phải triệu chứng của chèn ép TM chủ trên
Đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay
Tuần hoàn bàng hệ ở ngực
Môi tím
Phù áo khoác
Hội chứng đặc trưng của u vùng đỉnh phổi là
Hội chứng Claude-Bernard-Horner
Hội chứng Schwarz-Bartter
Hội chứng Pancoast-Tobias
Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Chỉ định thở oxy dài hạn tại nhà ở bệnh nhân COPD đúng nhất là
PaO2 < 55% trong 2 mẫu máu trong vòng 3 tuần
COPD có đa hồng cầu
PaO2 < 70%
COPD có suy tim phải
. Phương pháp nào để lấy bệnh phẩm làm tế bào học và mô bệnh học trong chẩn đoán ung thư phổi
Chọc hút DMP và sinh thiết MP
Chọc hút khối u xuyên thành ngực
Nội soi phế quản
Sinh thiết tủy xương khi có hc Piere-Marie
Bệnh nhân nữ 80 tuổi, thể trạng gầy yếu, tiền sử hút thuốc lào 20 năm, vào viện vì ho máu, đau ngực, khó thở, khám có hội chứng 3 giảm phổi phải, CT có khối u 4x5 cm, có TDMP P, có hạch trung thất cùng bên, hạch thượng đòn sinh thiết UTBM vảy di căn, có di căn xa.Chẩn đoán giai đoạn theo TNM:
T2N3M1
T2N2M1
T1N2M1
T3N3M1
Bệnh nhân nữ 80 tuổi, thể trạng gầy yếu, tiền sử hút thuốc lào 20 năm, vào viện vì ho máu, đau ngực, khó thở, khám có hội chứng 3 giảm phổi phải, CT có khối u 4x5 cm, có TDMP P, có hạch trung thất cùng bên, hạch thượng đòn sinh thiết UTBM vảy di căn, có di căn xa. Điều trị cho bn
Hóa trị
Hóa xạ
Phẫu thuật
Điều trị triệu chứng giảm nhẹ
Tràn dịch dưỡng chấp màng phổi trong K phổi do
Chèn ép vào lồng ngực
Di căn hạch trung thất
Di căn màng phổi
Di căn mạch bạch huyết
Khó thở trong ung thư phổi có đặc điểm:
Là triệu chứng thường gặp
Khó thở khi gắng sức
Có thể có tiếng rít ở khí phế quản
Thường khó thở về đêm, gần sáng.
Các đặc điểm hạch di căn trong ung thư phổi TRỪ:
Cứng, chắc
Dính với nhau hoặc dính với tổ chức dưới da
Hạch mềm, di động dễ
Kích thước hạch không gợi ý hạch ác tính
Bệnh nhân nam, 56 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 40 bao năm, đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện khối u thùy trên phổi phải kích thước 3x4 cm trên phim cắt lớp vi tính lồng ngực. Sinh thiết xuyên thành ngực cho kết quả ung thư biểu mô vảy. Hình ảnh soi phế quản bình thường, không có hạch vùng trên phim cắt lớp vi tính lồng ngực, không có hạch ngoại vi, không có di căn xa. Bệnh nhân này được xếp loại TNM nào?
T2N1M0
T3N0M0
T1N0M0
T2 N0M0
Bệnh nhân nam, 56 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 40 bao năm, đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện khối u thùy trên phổi phải kích thước 3x4 cm trên phim cắt lớp vi tính lồng ngực. Sinh thiết xuyên thành ngực cho kết quả ung thư biểu mô vảy. Hình ảnh soi phế quản bình thường, không có hạch vùng trên phim cắt lớp vi tính lồng ngực, không có hạch ngoại vi, không có di căn xa. Bệnh nhân này được xếp loại TNM nào?. Điều trị chủ yếu là
Phẫu thuật cắt u
Hóa trị trước sau đó phẫu thuật
Phẫu thuật sau đó hóa trị
Phẫu thuật sau đó xạ trị
Bệnh nhân nam 45 tuổi, vào viện vì ho nhiều, chụp CLVT lồng ngực có hình ảnh u phổi (P) 4x5 cm đã di căn vào hạch rốn phổi cùng bên, không có tràn dịch dịch màng phổi, dịch rửa phế quản không có tế bào bất thường. Chọc hút xuyên thành ngực làm giải phẫu bệnh cho kết quả ung thư tế bào nhỏ. Phân loại giai đoạn cho bệnh nhân này
T2N1M0
T2N2M0
T3N1M0
Tất cả đều Sai
Bệnh nhân nam 45 tuổi, vào viện vì ho nhiều, chụp CLVT lồng ngực có hình ảnh u phổi (P) 4x5 cm đã di căn vào hạch rốn phổi cùng bên,không có tràn dịch dịch màng phổi, dịch rửa phế quản không có tế bào bất thường. Chọc hút xuyên thành ngực làm giải phẫu bệnh cho kết quả ung thư tế bào nhỏ.Điều trị ở bệnh nhân này
Phẫu thuật
Phẫu thuật+ hóa trị
Hóa trị đơn thuần
Xạ trị kết hợp hóa trị
Triệu chứng không có trong hội chứng Pierre-Marie
Sưng đau khớp nhỏ nhỡ
Ngón tay dùi trống
Đau dọc các xương dài
XQ có dày màng xương
. Hình ảnh X Quang của giãn phế quản trừ
Giảm tưới máu phổi
Hình ảnh tổ ong
Hình ảnh phổi nhỏ lại
hình ảnh phổi bẩn
Các phương pháp chẩn đoán xác định K phổi trừ
XN tìm TB u trong đờm
XN tìm TB u trong dịch PQ
N tìm TB u qua chọc hạch cổ
XN marker ung thư Cyfra 21-1, CEA, NSE
Tiêu chuẩn chẩn đoán giãn phế quản trên CLVT lớp mỏng không đúng
Đường kính trong phế quản lớn hơn động mạch đi kèm
Phế quản cách màng phổi thành ngực > 1cm
Thành phế quản dày
Phế quản đi sát màng phổi trung thất
Giãn phế quản từ thế hệ mấy trở đi
4
6
9
10
Chỉ định ngoại khoa trong GPQ không đúng
Giãn phế quản ở một bên phổi
Giãn phế quản có ho máu nhiều lần
Giãn phế quản do u
Giãn phế quản có triệu chứng của SHH mạn tính
Giãn PQ phải mổ khi
GPQ có tình trạng nhiễm trùng tái phát nhiều lần
GPQ có tình trạng ho máu tái phát nhiều lần
GPQ có suy hô hấp mạn tính
GQP bẩm sinh
Hình ảnh trên XQ phổi ở bệnh nhân giãn phế quản TRỪ
Ổ sáng nhỏ như tổ ong
Thành PQ thành đường thẳng song song
Thùy phổi có giãn PQ có thể tích lớn hơn
Giảm tưới máu phổi
Hội chứng Kartagener có đặc điểm, trừ
Tính chất gia đình
Phì đại khí quản
Đảo ngược phủ tạng
Viêm các xoang cạnh mũi
. Hình ảnh CT giãn PQ, trừ
Thành PQ mỏng
Hình ảnh PQ gần màng phổi trung thất
Đường kính trong phế quản lớn hơn ĐM đi kèm
Đường kính phế quản không giảm đi
Hình ảnh X quang giãn PQ trừ :
Hình ảnh tổ ong
Hình ảnh thành PQ chạy song song
Hình ảnh phổi bẩn
Hình ảnh các đám mờ hình ống
Thể bệnh giãn phế quản lan tỏa có các đặc điểm sau, trừ:
Phẫu thuật là chỉ định bắt buộc
Thể nặng
Giãn phế quản nhiều thùy ở hai bên phổi
Có thể có suy hô hấp
Phẫu thuật xử trí giãn phế quản khi:
Ho ra máu nặng kèm giãn phế quản lan tỏa
Giãn phế quản khu trú ở 1 thùy phổi điều trị nội kém đáp ứng
Viêm phổi tái phát kèm suy hô hấp
Giãn phế quản do tắc lòng phế quản do ung thư tế bào nhỏ
Giãn phế quản lan tỏa là theo phân loại gì
Vị trí tổn thương
GPB
Nguyên nhân
Tính chất
Triệu chứng của GPQ thể ướt
Đờm nhiều
Ho ra máu
Thường xuyên bị viêm phổi
Không thể phẫu thuật
Triệu chứng nổi bật của GPQ thể khô:
Ho ra máu
Khạc đờm 3 lớp
Đau ngực
Khó thở
GPQ điều trị phẫu thuật, trừ
Suy hô hấp mạn
Ho máu tái phát
Tổn thương khu trú
U chèn ép
Điều trị tốt nhất abces phổi mạn tính:
Phẫu thuật
Kháng sinh
Kháng sinh kết hợp dẫn lưu qua thành ngực
Theo dõi
Áp xe phổi do căn nguyên nào gây mủ thối
Ái khí
Yếm khí
Vi khuẩn gram âm
Vi khuẩn gram dương
Chẩn đoán phân biệt áp xe phổi giai đoạn ộc mủ với, TRỪ
Ung thư phổi
Giãn PQ hình túi cục bộ
Viêm phổi
Lao xơ nhiễm
Điều trị áp xe phổi
Dùng kháng sinh ít nhất 2 tuần
Dùng kháng sinh theo kinh nghiệm, thay đổi theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ nếu có
Đợi có kháng sinh đồ mới dùng kháng sinh
Dùng kháng sinh càng sớm càng tốt ngay khi bệnh nhân vào viện
Chẩn đoán xác định nguyên nhân vi khuẩn gây áp xe phổi tốt nhất dựa trên
Nhuộm soi đờm trực tiếp
Nuôi cấy đờm trong môi trường Lowenstein
Nuôi cấy đờm trong môi trường Lowenstein
Cấy máu
Chọc dẫn lưu ổ áp xe qua thành ngực áp dụng với:
Tất cả các ổ áp xe ở sát thành ngực
Ổ áp xe > 10cm không dẫn lưu được theo đường phế quản
Ổ áp xe thông với phế quản
Ổ áp xe mạn tính
Bệnh nhân nam 37 tuổi sau nhổ răng số 8 xuất hiện sốt, rét run 39-40oC, ho khạc mủ thối, mệt mỏi, gầy sút cân, khám thực thể có hộichứng đông đặc vùng đáy phổi phải. Căn bệnh đầu tiên cần nghĩ đến ở bệnh nhân này là:
Viêm phổi thùy
Áp xe phổi
kén phổi
ung thư PQ
Các giai đoạn của áp xe phổi gồm:
Giai đoạn viêm, giai đoạn ộc mủ, giai đoạn thành hang
Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn toàn phát, giai đoạn lui bệnh.
Giai đoạn viêm, giai đoạn thành hang, giai đoạn ộc mủ.
Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn thành hang, giai đoạn ộc mủ.
Bệnh nhân nữ 25 tuổi vừa cắt amidal do viêm mủ amidal, 2 tuần sau đau ngực phải âm ỉ, ho khạc đờm trắng đục, hơi thở thối. XQ có hình hang mức nước mức hơi, BC 15G/L, BCTT 89%.Chẩn đoán nghĩ tới nhiều nhất:
Lao
VP thùy
Áp xe phổi
GPQ
Bệnh nhân nữ 25 tuổi vừa cắt amidal do viêm mủ amidal, 2 tuần sau đau ngực phải âm ỉ, ho khạc đờm trắng đục, hơi thở thối. XQ có hình hang mức nước mức hơi, BC 15G/L, BCTT 89%.Xét nghiệm để chẩn đoán căn nguyên
Cấy máu
AFB,PCR lao
Nhuộm soi, nuôi cấy đờm
Định lượng procalcitonin
Ổ áp xe thùy dưới phổi phải cần dẫn lưu tư thế
Nằm đầu thấp nghiêng trái
Nằm đầu thấp, chân buông tự nhiên
Nằm đầu bằng nghiêng phải
Nằm sấp đầu thấp
Áp xe phổi điều trị kháng sinh trong bao lâu:
2 – 4 tuần
4 – 6 tuần
1 – 2 tháng
2- 3 tháng
Cách dùng kháng sinh trong áp xe phổi:
Dùng ngay sau chẩn đoán xác định và lấy đc bệnh phẩm
Khi bệnh nhân ho khạc đờm mủ
Khi giai đoạn thành hang
Khi có kháng sinh đồ phải chuyển sang dùng theo KSĐ
Nam 30 tuổi, tiền sử nghiện rượu vào viện vì lý do sốt cao, đau ngực, ho khạc đờm mủ thối, khám có hội chứng đông đặc, ngón tay dùi trống. Nghĩ đến bệnh gì:
Áp xe phổi
K phổi
Viêm phổi
GPQ hình túi
Nam 30 tuổi, tiền sử nghiện rượu vào viện vì lý do sốt cao, đau ngực, ho khạc đờm mủ thối, khám có hội chứng đông đặc, ngón tay dùi trống. Làm xét nghiệm gì để chẩn đáon
XQ thẳng
XQ thẳng nghiêng
CT
TÌm tế bào ung thư trong đờm
Bệnh nhân nam chẩn đoán áp xe phổi (P) 3 ngày, đang điều trị thấy đau ngực khó thở, nhịp thở 30 l/p, ngực phải vồng, khám thấy 3 giảm, chụp XQ có hình ảnh mờ góc sườn hoành (P). Chẩn đoán
Tràn mủ màng phổi
Áp xe màng phổi vỡ
Tràn dịch màng phổi do phản ứng viêm/Áp xe phổi
Ung thư phổi
Bệnh nhân nam chẩn đoán áp xe phổi (P) 3 ngày, đang điều trị thấy đau ngực khó thở, nhịp thở 30 l/p, ngực phải vồng, khám thấy 3 giảm, chụp XQ có hình ảnh mờ góc sườn hoành (P).Điều trị cho bn này
Chọc hút, KS
Dẫn lưu hút liên tục, KS
Dẫn lưu hút liên tục, bơm rửa MP kháng sinh
Phẫu thuật
Tư thế dẫn lưu áp xe phổi phụ thuộc
Vị trí
Khoảng cách đến phế quản gốc
Khoảng cách đến rốn phổi
Kích thước ổ áp xe
Điều trị kháng sinh trong áp xe phổi
Kinh nghiệm, sau đó theo kháng sinh đồ
Theo giai đoạn của áp xe phổi
Chờ kháng sinh đồ mới dùng kháng sinh
Chỉ cần làm kháng sinh đồ khi điều trị theo kinh nghiệm không kết quả
Áp xe phổi nguyên phát trong trường hợp nào sau đây, chọn câu trả lời đúng nhất
Áp xe phổi do hít phải
Áp xe phổi do hít phải ở bệnh nhân khỏe mạnh
Áp xe phổi do nhiễm khuẩn huyết
Áp xe phổi do nhiễm khuẩn huyết
Áp xe phổi đa ổ thường xảy ra trong bệnh cảnh nào sau đây
Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính
Nhiễm khuẩn huyết
Tắc mạch nhiễm khuẩn
Áp xe phổi mạn tính
Triệu chứng có giá trị nhất chẩn đoán áp xe phổi:
Ộc mủ
HC ba giảm
Sốt cao, rét run
HC đông đặc
Điều trị bệnh nhân đang ho ra máu trừ
Điều trị hồi sức
Phải tìm nguyên nhân để điều trị
Điều trị triệu chứng kết hợp tìm nguyên nhân
Điều trị triệu chứng kết hợp tìm nguyên nhân
Mục đích nội soi PQ trong ho ra máu không đúng
Chẩn đoán mức độ ho máu
Chẩn đoán nguyên nhân ho máu
Kiểm soát máu chảy
Rửa phế quản lấy dịch làm xét nghiệm
Chỉ định phẫu thuật trong ho máu TRỪ
Giãn PQ khu trú
Tắc nghẽn
Suy hô hấp mạn
Ho máu tái phát
Ho máu trên 50-200ml/24h là loại
Nặng
Cấp cứu
Trung bình
Nhẹ
Các xét nghiệm và thủ thuật sau được chỉ định với bệnh nhân ho máu để chẩn đoán nguyên nhân TRỪ
Nội soi dạ dày-thực quản
Nội soi phế quản
X-quang phổi
Chụp cắt lớp vi tính ngực
Chỉ định mổ ở bệnh nhân ho máu
Ho máu tái phát nhiều đợt
Ho máu dai dẳng, bệnh nhân suy kiệt
Ho máu trong đợt viêm phổi bội nhiễm
Ho ra máu không cầm được máu qua chụp động mạch phế quản
Ho ra máu >200ml/24h là ho máu mức độ:
Rất nặng
Nặng
Nhẹ
Vừa
Điều trị ho máu, trừ:
Tiêm xơ qua nội soi phế quản
Uống nước đá lạnh
An thần
Dẫn lưu tư thế
CCĐ phẫu thuật trong ho máu khi:
Ho máu tái phát
U bít tắc
Suy hô hấp mạn
Giãn phế quản 1 thùy
Nguyên nhân thường gây tâm phế mạn thường gặp nhất
COPD
Lao
GPQ
Dị dạng lồng ngực
ALĐMP bình thường bao nhiêu là
<12 mmHG
<15 mmHg
<20mmHg
<30mmHg
Chỉ định thở máy không xâm nhập cho bệnh nhân tâm phế mạn khi:
PaCO2 >55mmHg.
PaCO2 >35mmHg.
PaCO2 >45mmHg
SaO2<95%
Liều thở oxy tại nhà trong tâm phế mạn
1-3 l/p
3-5 l/p
2-4 l/p
0,5 – 1l/phút
. Các xét nghiệm chẩn đoán tâm phế mạn:
Siêu âm tim, điện tim, X quang
CLVT ngực, điện tim, siêu âm tim
X quang, CLVT, điện tim
X quang, điện tim, thông tim
Hình ảnh điện tâm đồ điển hình trong tâm phế mạn:
P phế (cao >2,5mm) ở D1, D2 vàaVF
Trục phải
Block nhánh phải
R/S>1 ở V6
Mục tiêu điều trị liệu pháp oxy tại nhà ở bệnh nhân tâm phế mạn là duy trì SaO2 ở mức
>95%
>93%
92-95%
90-92%
Suy hô hấp mạn tính có đặc điểm nào:
Khó thở khi gắng sức
Mắt lồi như mắt ếch
Da tái xạm
Ngón tay dùi trống
