Font size
WorksheetsSINH GKII 11
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí (1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch (4)có sắc tố hô hấp (5) dày và luôn ẩm ướt (6) có sự lưu thông khí
(1) (2) (3)
(1) (2) (3) (4) (6)
(1) (4) (5)
(5) (6)
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí,
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Các loại thân mềm và châu khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
hô hấp bằng phổi
hô hấp bằng hệ thống ống khí
hô hấp qua bề mặt cơ thể
hô hấp bằng mang
Vì sao hưởng cụ sống được ở dưới nước và trên cạn
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì sao phổi của thủ có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?
Vì phổi thủ có cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn,
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí
Vì nhiệt độ trên cạn cao,
Ở động vật, hô hấp ngoài được hiểu là
Hô hấp ngoại bào
.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
.Trao đổi khí qua các lỗ thở của côn trùng
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Tĩnh mạch là:
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim.
Những mạch máu từ động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch dưa về tim.
Những mạch máu từ mao mạch về tìm và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tìm → Động Mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim.
Tìm → Động Mạch – Mao mạch → Tĩnh mạch – Tim.
Tim->Mao mạch > Động Mạch – Tĩnh mạch > Tim
Tim > Tĩnh mạch > Mao mạch > Động Mạch > Tim.
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào (1) Tom (2) mực ống (3) ốc sên (4) éch(5) trai(6) bạch tuộc (7) giun dót
(1), (3) và (4)
(5), (6) và (7)
(2), (3) và (5)
(2), (4), (6) và (7)
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan
Hệ tuần hoàn có vai trò:
Chuyển hóa vật chất trong tế bào
Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
chuyển hóa các chất trong nội bộ cơ thể
Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn cơ thể và lấy các sản phẩm không cần thiết đến các cơ quan bài tiết
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?
vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
Huyết áp là:
Áp lực dòng mẫu khi tâm thất co
áp học dòng máu khi tâm thất dẫn
Áp học dòng máu tác dụng lên thành mạch
do sự ma sát giữa máu và thành mạch
HTH của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
tim,hệ mạch,dịch tuần hoàn
hồng cầu
máu và nước mô
bạch cầu
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở
Vì giữa mạch đi từ tin(động mạch) và các mao mạch đến tim(tĩnh mạch) không có mạch nối
vì tốc độ máu chảy chậm
vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn
vì còn tạo hỗn hớp dịch mô-máu
hoạt động hệ dẫn truyền tim theo thứ tự
nút xoang như phát xung điện->Nút nhĩ thất->Bó his->Mạng lưới Puôckin
nút xoang như phát xung điện->bó his->nút nhĩ thất->mạng lưới Puôckin
nút xoang như phát xung điện->nút nhĩ thất->mạng lưới Puôckin->Bó his
nút xoang như phát xung điện->mạng lưới Puôckin->Nút nhĩ thất->Bó his
Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu oxi và máu giàu cacbonic ở tim
cá xương,chim,thú
lưỡng cư,thú
bò sát(trừ cá sấu) chim,thú
lưỡng cư,bò sát,chim
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim
pha co tâm nhĩ->pha giãn chung->pha co tâm thất
pha co tâm nhĩ->pha co tâm thất->pha giãn chung
pha co tâm thất->pha co tâm nhĩ->Pha giãn chung
Pha giãn chung->pha co tâm thất->pha co tâm nhĩ
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch
vì tổng tiết diện mao mạch lớn
vì mao mạch thường ở xa tim
vì số lượng mao mạch lớn
vì áp lực co bóp của tim giảm
người già thường hay bị tai biến mạch máu não vì
mạch máu của người già có sự đàn hồi kém
người già thì sức khỏe yếu
tim của người già đập yếu
người già thì sức đề kháng kém nên dễ bị bệnh
có bao nhiêu ý đúng về tuần hoàn máu -tim tách rời khỏi cơ thể vẫn đập nhịp nhàng là nhờ hệ dẫ truyền tim -1 chu kỳ tim gồm 75lần/phút -nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng của động vật -huyết áp tâm tương ứng với lúc tim dãn là huyết áp cực tiểu -vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng diện tích mạch
1
2
3
4
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan dinh dương như:thận ,gan,tim,mạch máu...
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
bộ phận thực hiện rong cơ chế cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan dinh dương như:thận,gan,tim,mạch máu..
bộ phận thực hiện trong cơ chế cân bằng nội môi có chức năng
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmon
bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế cân bằng nội môi có chức năng
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
làm biến đổi điều kiện ký hóa của môi trường trong cơ thể
cơ chế điều hòa hàm lượng glucozo trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào
tuyến tụy->glucogon->gan->glicogen->glucozo trong máu tăng
gan->glucagon->tuyến tụy->glicogen->glucozo trong máu tăng
gan->tuyến tụy->glucagon->glicogen->glucozo trong máu tăng
tuyến tụy->gan->glucagon->glicogen->glucozo trong máu tăng
cân bằng nội môi là
duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
duy trì sự ổn định của môi tường trong cơ quan
cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu dựa vào
điều hòa hấp thụ nước và Na+ ở thận
điều hòa hấp thụ Na+ và + ở thận
điều hòa hấp thụ K+ ở thận
tái hấp thụ nước ở ruột già
cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào
bộ phận tiếp nhận kích thích->bộ phận điều khiển->bộ phận thực hiện->bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận điều khiển->bộ phận tiếp nhận kích thích->bộ phận thực hiện->bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận tiếp nhận kích thích->bộ phận thực hiện->bộ phận điều khiển->bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận thực hiện->bộ phận tiếp nhận kích thích->bộ phận điều khiển
hai loại hướng động chính là
hướng động dương(sinh trưởng về phía có ánh sáng)và hướng động âm(sinh trưởng về trọng lực
hướng động dương(sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)và hướng động âm(sinh trưởng về hướng tới nguồn kích thích
hướng động dương(sinh trưởng về hướng tới nguồn kích thích)và hướng động âm(sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương(sinh trường hướng tới nước)và hướng động âm(sinh trường hướng tới đất
các kiểu hướng động dương của rễ là
hướng đất,hướng nước,hướng ánh sáng
hướng đất,hướng sáng,hướng hóa
hướng đất ,hướng nước,hướng hóa
hướng sáng,hướng nước,hướng hóa
hướng động là:
hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân thích theo nhiều hướng
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
cho các hiện tượng sau hiện tượng nào không thuộc tính hướng động
cây luôn vươn về phía có ánh sáng
cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời mọc xoè lá khi mặt trời lặn
cây quấn quanh giá thể để leo
rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước nguồn phân
thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm,còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm,còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương,còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương,còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
vào rừng nhiệt đới,ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao đó là kết quả của
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực âm
cả 3 phương án trên
những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng
hoa mười giờ nở vào buổi sáng,khí khổng đóng mở
hoa mười giờ nở vào buổi sáng,hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở
lá cây họ đậu xò ra và khép lại,khí khổng đóng mở
ứng động(vận động cảm ứng là):
hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
hình thức của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng,khi vô hướng
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
ứng động nở hao của cây nghệ tây và cây hoa tulip nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối(do sự biến đổi của nhiệt độ)là kiểu ứng động
ứng động không sinh trưởng-quang ứng động
ứng động không sinh trưởng-nhiệt ứng động
ứng động sinh trưởng-quang ứng động
ứng động sinh trưởng-nhiệt ứng động
đặc điểm giống nhau của ứng động sinh trưởng và hướng động
đều do tác nhân kích thích không định hướng
đều do tác nhân kích thích định hướng
đều do tế bào tại hai phía đối diện của cơ quan sinh trưởng không đồng đều
đều không có sự phân chia và lớn lên của tế bào
ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu
ứng động sinh trưởng
quang ứng động
ứng động không sinh trưởng
điện ứng động
sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
quang và điện ứng động
nhiệt và thủy ứng động
ứng động tổn thường
đặc điểm không có ở ứng động sinh trưởng
tế bào của lá,cánh hoa có tốc độ sinh trưởng khác nhau
do tác động của các tác nhân kích thích không định hướng
không có sự phân chia và lớn lên của tế bào
có thể là ứng động của hoa hay lá do tác nhân nhiệt độ,ánh sáng.....
những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước
sự đóng mở của lá trinh nữ.khí khổng đóng mở
hoa mười giờ nở vào buổi sáng,khí khổng đóng và mở
hoa mười giờ nở vào buổi sáng.hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
lá cây họ đậu xòe ra khép lại.khí khổng đóng và mở
phản ứng toàn thân thiếu chính xác và tốn nhiều năng lượng là phản ứng của động vật có
hệ thần kinh dạng ống
hệ thần kinh dạng chuỗi
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
hệ thần kinh dạng lưới
tại sao hệ thần kinh dạng chuỗi hành có thể trẻ lời cục bộ(như co 1 chân)khi bị kích thích
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển 1 vùng xác định của cơ thể
do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
ếch,cá,giun,côn trùng,đĩa
cá,côn trùng,giun dẹp,
giun dẹp,giun tròn,đĩa
thủy tức,côn trùng,giun tròn
hệ thần kinh ông gặp ở động vật nào?
cá, lưỡng cư ,bò sát ,chim, thú
cá, lưỡng cư ,bò sát ,chim, thú,giun đốt
cá, lưỡng cư ,bò sát ,chim, thú,thân mềm
cá, lưỡng cư ,bò sát ,chim, thú,giun tròn
các kiểu hệ thần kinh(HTK)sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao là
HTK chuỗi hạch->HTK hạch->HTK ống->HTK lưới
HTK lưới->HTK chuỗi hạch->HTK ống
HTK ống->HTK chuỗi hạch->HTK lưới
HTK lưới->HTK hạch->HTK ống
cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận phản hồi thông tin
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận thực hiện phản ứng.
Bộ phận trả lời kích thích → Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng.
phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích
phản xạ đơn giản thường là
phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do não bộ điều khiển.
phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển
phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển
ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện
được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
không di truyền đc,mang tính cá thể
có số lượng hạn chế
thường do vỏ não điều khiển
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành là do
các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tào thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể
các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tào thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng
các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tào thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng
các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tào thành chuỗi hạch dược phân bố ở một số phần cơ thể
phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào
tế bào cảm giác->mạng lưới thần kinh->tế bào mô bì cơ
tế bào cảm giác->tế bào mô bì cơ->mạng lưới thần kinh
mạng lưới thần kinh->tế bào cảm giác->tế bào mô bì cơ
tế bào mô bì cơ->mạng lưới thần kinh->tế bào cảm giác
phần thần kinh trung ương của hệ thần kinh dạng ống gồm
dây và hạch thần kinh
dây thần kinh và tủy sống
tủy sống là não bộ
não bộ và dây thần kinh
phản xạ nào sau đây không phải phản xạ có điều kiện
thấy trời lạnh mặc áo ấm vô
thấy me chua thì tiết nước bọt
trời nóng người chảy mồ hôi
thấy chó dại thì tránh xa
điện thế hoạt động là
sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực
sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực,mất phân cực và tái phân cực
sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực
vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại "nhảy cóc"
vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
Vì giữa các eo Ranvie sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
vì tạo tốc độ truyền xung nhanh
sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra ntn
xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sangvùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực
xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân
xung thần kinh là
thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
sự xuất hiện điện thế hđ
thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hđ
thời điểm chuyển giaogiữua điện thế nghỉ sang điện thế hđ
điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin
dẫn truyền theo lối "nhảy cóc" chậm và ít tiêu tốn năng lượng
dẫn truyền theo lối "nhảy cóc" chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
dẫn truyền theo lối "nhảy cóc" nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
dẫn truyền theo lối "nhảy cóc" nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng
tốc độ lan truyền cung thần kinh trên sợi có bao miêlin so với sợi không có bao miêlin
nhanh hơn
bằng nhau
bằng 1 nữa
chậm hơn
quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự nào
khe xinap->màng trước xinap->chùy xinap->màng sau xinap
màng trước xinap->chùy xinap->khe xinap->màng sau xinap
màng sau xinap->khe xinap->chùy xinap->màng trước xinap
chùy xinap->màng trước xinap->khe xinap->màng sau xinap
chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xinap
màng trước xinap
màng sau xinap
chùy xinap
khe xinap
xinap là
diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau
diện tiếp xúc chỉ giữa tb thần kinh với tb tuyến
diện tiếp xúc chỉ giữa tb thần kinh với tb cơ
diện tiếp xúc giữa các tb thần kinh với nhau hay với các tb khác nhau(tb cơ,tuyến...)
thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xinap
màng trước xinap
khe xinap
chùy xinap
màng sau xinap
ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xinap
các CTGHH gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
các chất trung gian hh(CTGHH)trong các bóng gắn vào màng trước rồi vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau
xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
xung thần kinh lan truyền đến Ca+ đi vào trong chùy xinap
chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
axêtincôlin và đôpamin
axêtincôlin và sêrôtôin
sêrôtôin và norađrênalin
axêtincôlin và norađrênalin
vai trò của Ca+ trong sự chuyển xung điện qua xinap
tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động
xúc tác tổng hợp chất trung gian hh
tăng cường tái phân cực ở màng trước xinap
kích thích để bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước xinap và vỡ ra
tác dụng quan trọng của chất trung gian hóa học của xinap là
gây trạng thái mất phân cực,đảo cực và tái phân cực ở màng sau xinap để xung thần kinh tiếp tục lan truyền
làm xuất hiện mất phân cực ở màng trước xinap
tạo ra khả năng dẫn truyền xung thần kinh ở màng sau xinap
chuyển xung điện di chuyển qua khe xinap để tiếp tục lan truyền
thầy yêu cầu các bạn giải một bài tập di truyền mới dựa vào những kiến thức đã có bạn giải được đây là một ví dụ về hình thức học tập
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
điều kiện hóa hành động
học khôn
tập tính sinh sản của động vậy thuộc loại tập tính nào
số ít là tập tính bẩm sinh
toàn là tập tính tự học
phần lớn là tập tính tự học
phần lớn là tập tính bẩm sinh
hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
điều kiện hóa hành động
học khôn
In vết là
hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó hình thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau
hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau
hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau
hình thức học tập mà con mới inh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau
khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa đây là một ví dụ về hình thức học tập
học khôn
học ngầm
điều kiện hóa hành động
quen nhờn
tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường(bên trong or bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sông,tồn tại và phát triển
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống tồn tại và phát triển
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường(bên trong cơ thể)nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống tồn tại và phát triển
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường(bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với mt sống tồn tại và phát triển
những tập tính nào là tập tính bẩm sinh
người thấy đèn đỏ thì dừng lại,chuột nghe thấy mèo kêu thì chạy
ve kêu vào mùa hè chột thấy mèo kêu thì chạy
ve kêu vào mùa hè,ếch đực kêu vào mùa sinh sản
người thấy đèn đỏ thì dừng lại,ếch đực kêu vào mùa sinh sản
về tập tính con người khác ở động vật chỗ nào
tập tính xã hội cao
điều chỉnh được tập tính bẩm sinh
có nhiều tập tính hỗn hợp
phát triễn tập tính học tập
kiểu liên kết 1 hành vi của động vật với 1 phần thưởng hoặc hình phạt sau đó động vật chủ động lặp lại các hình vi đó là hình thức học tập
điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
học không có ý thức
ngỗng con mới nở chạy theo người là kiểu học tập
In vết
quen nhờn
điều kiện hóa
học ngầm
páp-lốp làm TN vừa đánh chuông vừa cho chó ăn giúp cho học tập kiểu
in vết
quen nhờn
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
hổ ,báo bò sát đến gần con mồi rồi rượt đuổi cắn vào cổ con mồi là tập tính
kiến ăn
bv lãnh thổ
sinh sản
di cư
đến mùa sinh sản công đực thường nhảy múa và khoe mẽ bộ lông là tập tính
kiếm ăn
bv lãnh thổ
sinh sản
di cư
tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính
bv lãnh thổ
sinh sản
di cư
xã hội
chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính
bv lãnh thổ
di cư
sinh sản
xã hội
tập tính học được là
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể,thông qua học tập và rút kinh nghiệm
loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài,thông qua học tập và rút kinh nghiệm
loại tập tính được hình thành trong quá trình sông của cá thể,thông qua học tập và rút kinh nghiệm được di truyền
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệm mang tính đặc trưng cho loài
tập tính quen nhờn là
tập tính động vật ko trả lời khi kích thích ko liên tục mà không gây nguy hiểm j
tập tính động vật ko trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm j
tập tính động vật ko trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm j
tập tính động vật ko trả lời khi kích thích giảm dần cười độ mà không gây nguy hiểm j
ứng dụng tập tính nào của động vật đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người
phát huy những tập tính bẩm sinh
phát triển những tập tính học được
thay đổi tập tính bẩm sinh
thay đổi tập tính học tập
