WorksheetsÔn Tập Địa Lí 10
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
lục địa.
đại dương.
Giờ quốc tế không phải là giờ
mặt trời.
khu vực.
múi.
GMT.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
900.
1200.
1500.
1800.
Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây đông từ múi số
0 đến 23.
1 đến 24.
24 đến 1.
23 đến 0.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch,
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.
Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Vỏ Trái Đất được chia thành hai kiểu chính là
vỏ lục địa và vỏ đại dương.
tầng trầm tích và tầng badan.
vỏ lục địa và lớp manti trên.
tầng granit và vỏ đại dương.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Núi uốn nếp.
Các địa luỹ.
Các địa hào.
Lục địa nâng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?
Tạo nên những nơi núi uốn nếp.
Sinh ra những địa luỹ, địa hào.
Các lục địa nâng lên, hạ xuống.
Có hiện tượng động đất, núi lửa.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Núi lửa được sinh ra khi
hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao.
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
có vận động nâng lên, hạ xuống.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
nhiệt độ, nước, sinh vật.
sinh vật, nhiệt độ, đất.
đất, nhiệt độ, địa hình.
địa hình, nước, khí hậu.
Phong hoá lí học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yêu?
Bậc thềm sóng vỗ.
Bán hoang mạc.
Hang động đá vôi.
Địa hình phi.
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yêu?
Bậc thềm sóng vỗ.
Bán hoang mạc.
Hang động đá vôi.
Địa hình phi-o.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá vật lí?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Các địa hình nào sau đây do dòng chảy thường xuyên tạo nên?
Các rãnh nông, khe rãnh xói mòn.
Khe rãnh xói mòn, thung lũng sông.
Thung lũng sông, thung lũng suối.
Thung lũng suối, khe rãnh xói mòn.
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
Các rãnh nông.
Hàm ếch sóng vỗ.
Bãi bồi ven sông.
Thung lũng sông.
Ở vùng đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu dinh dưỡng là do
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
quá trình xâm thực diễn ra mạnh.
quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
quá trình vận chuyển vật liệu chậm.
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng
đứt gãy.
uốn nếp.
nâng lên.
hạ xuống.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí cực rất lạnh.
Khối khí chí tuyến rất nóng.
Khối khí xích đạo nóng ẩm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí
đều là nóng ẩm, có hướng gió ngược nhau.
có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.
cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.
có tính chất lạnh ẩm và hướng ngược nhau.
Giữa hai khối khí nào sau đây không tạo thành frông rõ nét?
xích đạo và chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
cực và xích đạo.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
bức xạ mặt trời.
bức xạ mặt đất.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp Man-ti trên.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Phát biểu nào sau đây không đúng vổi sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.
Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giả.
c hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.
Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.
Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.
Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông c
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Yếu tố tác động đến quá trình quang hợp của cây xanh là
độ ẩm.
ánh sáng.
khí áp.
nhiệt độ.
Miền có Frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
mưa ít.
khô hạn.
Khối khí có đặc điểm rất nóng là
chí tuyến.
ôn đới.
địa cực.
xích đạo.
Khối khí có đặc điểm rất nóng là
chí tuyến.
ôn đới.
địa cực.
xích đạo.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
nhiều thung lũng.
giảm lưu lượng nước sông.
địa hình dốc.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
đông và xuân.
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
Nguồn cung cấp nước cho sông ít biến động là
nước trên mặt.
băng tuyết tan.
nước ngầm.
nước mưa.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
hạ và thu.
xuân và hạ.
thu và đông.
đông và xuân.
Nước trên lục địa gồm nước ở
băng tuyết, sông, hồ.
trên mặt, hơi nước.
trên mặt, nước ngầm.
nước ngầm, hơi nước.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
địa hình các vùng biển.
các loại gió thường xuyên.
sức hút của Mặt Trời.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Phat biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ.
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
Thổ nhưỡng là
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi có sinh vật sinh sống.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
lớp vật chất mỏng trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt của lục địa và dưới đáy đại dương.
Ở nước ta loại đất thích hợp để trồng cà phê, cao su là
đất mặn.
đất feralit.
đất phù sa.
đất phèn.
Ở nước ta loại đất thích hợp để trồng cà phê, cao su là
đất mặn.
đất feralit.
đất phù sa.
đất phèn.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.
ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
chất dinh dưỡng, không khí và nước.
chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở
nhiệt đới và xích đạo.
cận nhiệt và ôn đới.
ôn đới và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt.
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi.
đất, thực vật, sông, hồ, đại dương.
thực vật, địa hình, động vật, nước.
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Nội dung nào sau đây không đúng khi phân biệt lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất?
Lớp vỏ địa lí được hình thành trước lớp vỏ của Trái Đất.
Lớp vỏ địa lí đủ các thành phần địa lí hơn vỏ Trái Đất.
Lớp vỏ địa lí nằm phía bên trên của lớp vỏ Trái Đất.
Lớp vỏ địa lí có sự sống còn vỏ Trái Đất không có sự sống.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ.
Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo độ cao.
Sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi có một thành phần thay đổi.
Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
Miền có Frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
mưa ít.
khô hạn.
Miền có Frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
mưa ít.
khô hạn.
Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt thấp hơn Nha Trang là bi���u hiện của quy luật địa lí nào sau đây?
Địa ô.
Địa đới.
Phi địa đới.
Đai cao.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vị trí so với biển.
kinh độ.
vĩ độ.
độ cao.
