Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kì I - Sử 12
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Quốc liên.
Đại hội đồng
khối Đồng minh
khôi Hiệp ước
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Véc xai - Oasingtơn.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Tuyên ngôn.
Hiến pháp.
Hiệp định.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà binh và an ninh thế giới?
Đại hội đồng
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Tòa án quốc tế.
Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
toà án quốc tế
ban thư ký.
tổng thư ký.
quỹ nhi đồng
Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
toà án quốc tế.
ban thư ký.
Tổng thư ký.
đại hội đồng.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Chống bạo lực gia đình
Chất lượng giáo dục
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
En Xan-va-do.
Goa-tê-ma-la.
Trung Đông.
Mô-dăm-bich.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an
Toà án quốc tế.
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
Nhật
Đức.
Anh
Bỉ.
Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?
Hàn Quốc.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?
Ban thư ký.
Đại hội đồng
Hội đồng Bảo an.
Tòa án quốc tế.
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
có quá nhiều thành viên.
bị các nước lớn chi phối.
thiếu nhân sự chất lượng.
không có trụ sở cố định.
Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
giải quyết tranh chấp hoà bình.
sự nhất trị của năm cường quốc.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
không được đe dọa sử dụng vũ lực.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2000?
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
Nhiều vẫn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.
Vị thế, uy tin được nâng cao trên trường quốc tế.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động "chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc" được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng ?
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.
thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền
trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc tiên là đều muốn
duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
ngăn chận âm mưu bà chủ của Mỹ.
thực hiện các quyền tự do dân chủ.
trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là
tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.
không đe doạ sử dụng vũ lực với nhau.
tôn trọng nhất trị giữa các cường quốc.
thành viên thực hiện quyền phủ quyết.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng mình.
Phân công quân đội Đồng mình giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu Á giữa các nước Đồng mình.
Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.
Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.
Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.
Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949)
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị l-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vì ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
huận trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đọc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xót Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bin
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an- ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu.
Mông Cổ.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyển 17.
Cảng Icheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
I-an-ta.
Vec-xai.
đa cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Đức.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Việt Nam.
Liên Xô.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
nửa đầu những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
Năm 1989, tại đào Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
phát xít hóa cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
Do những mâu thuẫn trong hội nghị 1-an-ta (1945)
Mâu thuẩn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là
cướp đoạt thuộc địa.
chống lại Liên Xô.
cướp đoạt tài nguyên.
thống trị châu Âu.
Một trong những mục đích của Tổng thống Nich-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.
nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.
ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?
Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).
Chiến tranh sáu ngày (1967).
Chiến tranh Việt Nam (1945-1975)
Chiến tranh Trung - Ấn (1962)
Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là
bá chủ, lãnh đạo thế giới.
tiêu diệt các nước Tây Âu.
khống chế Đức, Ý, Nhật.
bảo vệ các nước đồng minh.
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Kinh tế.
Chính trị.
Ngoại giao
Quân sự
Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.
Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
Đẫ đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thòa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẩn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
chiến tranh lạnh, trật tự hai cực l-an-ta.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G207
Thái Lan.
Việt Nam.
Nam Phi.
Ai Cập.
Quốc gia nào sau đây năm trong nhóm G77
Thái Lan.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Ai Cập
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
Trung Đông.
Đông Bắc Á.
Địa Trung Hải
Châu Nam Cực
Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989)
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
vẫn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
"Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu" Những số liệu này đang nói đến các quốc gia
G20.
NICS.
EU.
ASEAN
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tài chính vững chắc
Nền văn hóa truyền thống.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế,
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO
APEC.
ASEM.
NAFTA.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Hiệp ước thương mại tự do.
Liên minh Châu Âu (EU)
Các nước xuất khẩu dầu mỏ
Từ sau Chiến tranh lạnh, hấu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển tây kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giàu các cương quốc đã chấm đến việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau ?
sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hơn hoản Đông - Tây
nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc thống nhất thị trương giữa các nước
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Các tổ chức liên kết kinh tế, thang mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cửa nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu của của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
sự xuất hiện, trổi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Sự kiện mở đầu thời ký biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
Mỹ tấn công I-rắc.
chạy đua hạt nhân.
khủng bố ngày 11/9.
xung đột Trung Đông
Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9- 2001) là đúng?
Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng
Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng cân cứ quân sự để ứng phó.
Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga.
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
văn hóa phương Tây đã du nhập.
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kinh.
giám sản xuất ngành công nghiệp nặng.
giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.
sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hóa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ
Hiệp định Pa-ri.
Tuyên bố Lahay
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị mể được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-lí được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Giơ-ne-va.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng mình.
hợp tác
căng thẳng.
hòa bình.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để cùng có quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tím cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nó dịch các nước ASEAN.
Cùng cố nền độc lập mới ở Đông Nam A.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giảnh được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực đông dân, giàu tài nguyên,
Đây đã là xu thế chung của thế giới.
Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
Để xây dựng một số căn cứ quân sự
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các mốc thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây
