Font size
WorksheetsHoá 12A5
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
Bị khử
Nhận proton
Bị oxi hoá
Cho proton
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp trên vào lượng dư dung dịch
AgNO3
HNO3
Cu(NO3)2
Fe(NO3)2
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu
Al
CO
H2
Trong quá trình điện phân dd NaCl, ở cực âm xảy ra
sự khử icon Na+
sự oxi hoá ion Na+
sự khử phân tử nước
sự oxi hoá phân tử nước
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Dùng Na khử Ca2+ Trong dung dịch CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O
CaO
CuO
K2O
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất
số lớp electron
số electron ngoài cùng của nguyên tử
cấu tạo đơn chất kim loại
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện?
Zn + CuSO4 -> Cu + ZnSO4
H2 + CuO -> Cu + H2O
CuCl2 -> Cu +Cl2
2CuSO4 + 2H2O -> 2Cu + 2H2SO4 + O2
Trong qá trình điện phân dd KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương
ion Br- bị oxi hoá
ion Br- bị khử
ion K+ bị oxi hoá
ion K+ bị khử
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catot thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi
tác dụng với kiềm
tác dụng với CO2
đun nóng
tác dụng với axit
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
Al
Na
Ca
Fe
Khi cho kim loại Na vào dd CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây
ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra
ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dd trong suốt
ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh
ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, kim loại kiềm thuộc nhóm nào?
IA
IIIA
IVA
IIA
Phương pháp điều chế kim loại kiềm là
khử oxit kim loại kiềm bằng chất khử CO
điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng
điện phân dd muối halogenua
cho Al tác dụng bới dung dịch muối của kim loại kiềm
Phương trình hoá học nào biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp điện phân dung dịch?
2AgNO3 + Zn -> 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 -> 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O -> 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO -> 2Ag + CO2
Trong pp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
K
Ca
Zn
Ag
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3,MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu,Al.Mg
Cu,Al,MgO
Cu,Al2O3,Mg
Cu,Al2O3,MgO
Cho luồng khí H2 ( dư ) qua hỗn hợp các oxit CuO,Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO,ZnO,MgO
Cu,Fe,Zn,Mg
Cu,Fe,Zn,MgO
Cu,Fe,ZnO,MgO
Dãy các chất đều tác dụng được dd Ba(HCO3)2
HNO3, NaCl và Na2SO4
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là:
Al và Mg
Na và Fe
Cu và Ag
Mg và Zn
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch HCl
Fe + dung dịch FeCl3
Cu + dung dịch FeCl2
Số electon lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2+
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2+
điện phân dung dịch CaCl2+
điện phân CaCl2 nóng chảy
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl
KCl, NaNO3
NaCl, H2SO4
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3
BaCl2
NaCl
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Ở ô thứ 13, Chu kì 2, nhóm IIIA
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện
Mức oxi hoá đặc trưng +3.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng
H2SO4 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 loãng
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2
Ca(OH)2
KOH
Al(OH)3
Dãy cách kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
Ca,Zn,Cu
Al,Fe,Cr
Ni,Cu,Ag
Li,Ag,Sn
Trong công nghiệp kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
Na
Ag
Fe
Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
Điện phân dung dịch MgCl2
Điện phân MgCl2 nóng chảy
Nhiệt phân MgCl2
Dùng k khử Mg2+ Trong dung dịch MgCl2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe
Mg và Zn
Na và Cu
Fe và Cu
Trong công nghiệp kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Thuỷ luyện
Nhiệt luyện
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là:
3
1
4
2
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Khi điện phân dung dịch Zn(NO3)2 sẽ thu được Zn ở catot.
Có thể điều chế Ag bằng cách nhiệt phân AgNO3 khan.
Cho một luồng H2 dư qua bột Al2O3 nung nóng sẽ thu được Al.
Có thể điều chế đồng bằng cách dùng kẽm để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối
Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?
Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối
Dùng CO khử Al2O3
Điện phân nóng chảy Al2O3
Điện phân dung dịch AlCl3
Dãy cách kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dd muối của chúng là:
Ba, Ag,Au
Fe,Cu,Ag
Al,Fe,Cr
Mg,Zn,Cu
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
Zn,Mg,Fe
Ni,Cu,Ca
Fe,Ni,Zn
Fe,Al,Cu
Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả hai điện cực (ngay từ lúc mới bắt đầu điện phân)
FeCl2
K2SO4
FeSO4
Cu(NO3)2
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau
Al
Cu
Na
Mg
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Ag
Fe
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là:
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là:
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3s1
Chất phản ứng được với dd NaOH tạo kết tủa là:
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dd Na2CO3 tác dụng với dd
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Để bảo quản Natri, người ta phải ngâm Natri trong
Nước
Rượu etylic
dầu hoả
phenol lỏng
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dd NaOH là:
2
1
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân dd NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy
Điện phân Na2O nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na:
dd NaOH tác dụng với dd HCl
Điện phân NaCl nóng chảy
dd Na2CO3 tác dụng với dd HCl
dd NaCl tác dụng với dd AgNO3
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng với dung dịch
Mg(NO3)2
Ca(NO)3
KNO3
Cu(NO3)2
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH
HCl
NaNO3
H2SO4
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
Quặng pirit
Quặng boxit
Quặng manhetit
Quặng đôlômit
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Zn, Al2O3 , Al
Mg, K, Na
Mg, Al2O3, Al
Fe, Al2O3, Mg
Kim loại nào phản ứng được với dung dịch NaOH
Ag
Cu
Fe
Al
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu .Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây.
NaOH
HNO3
HCl
NaCl
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
NaCl và Ca(OH)2
Cho các hidroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hidroxit có tính bazơ mạnh nhất là:
NaOH
Mg(OH)2
Fe(OH)3
Al(OH)3
Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
Na2O và H2O
dd NaNO3 và dd MgCl2
dd AgNO3 và dd KCl
dd NaOH và Al2O3
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(OH3)2 thấy có:
Bọt khí và kết tủa trắng
Bọt khí bay ra
Kết tủa trắng xuất hiện
Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
Bọt khí và kết tủa trắng
Bọt khí bay ra
Kết tủa trắng xuất hiện
Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3
AlCl3
NaOH
Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, apatit, criolit, boxit, đolomit. Số quặng chứa nhôm là
2
3
4
5
Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 ?
Ban đầu không có hiện tượng , sau đó kết tủa xuất hiện
Xuất hiện kết tủa trắng ngay lập tức , sau đó kết tủa tan dần
Ban đầu không có hiện tượng ,sau đó kết tủa xuất hiện r tan dần
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và k tan
Vai trò nào sau đây không phải của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm?
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).
Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.
Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.
Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
Nhôm là kim loại kém hoạt động.
Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
Có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
Nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit?
Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3.
Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
Al2O3 tan được trong dung dịch NH3.
Al2O3 là oxit không tạo muối.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính
Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính
Al2O3 là oxit trung tính
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính
Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng boxit
Bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Bằng phương pháp nhiệt luyện
Bằng phương pháp thuy luyện
Trong lò cao
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3
AlCl3
NaOH
Cho phản ứng: aAl +bHNO3 ---> ...cAl(NO3)3+ dNO +eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
5
4
7
6
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội
Cu(NO3)2
HCl
NaOH
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Al2O3
MgO
KOH
CuO
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3
AlCl3
Al(OH)3
Al2O3
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
KCl,NaNO3
Na2SO4,KOH
NaCl, H2SO4
NaOH, HCI
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khi bay lên.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa nâu đỏ
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
có kết tủa keo trắng
dung dịch vẫn trong suốt.
Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?
Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCI3
Al2O3 tác dụng với nước
Cho các dãy kim Loại : Fe, Na, k, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
4
1
2
3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dd Ba(OH3)2 tác dụng với dung dịch
HNO3
HCl
Na2CO3
KNO3
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
Đá vôi (CaCO3)
Thạch cao nung (CaSO4.H2O)
Thạch cao khan (CaSO4)
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
Trước khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít chất X dưới dạng bột mịn màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm X là
MgCO3
CaOCl2
CaO
Tinh bột
Cho các chất sau đây: HCl, CaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHCO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
5
3
2
1
Chất X tác dụng với dd HCl. Khi chất X tác dụng với dd Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
AlCl3
CaCO3
BaCl2
Ca(HCO3)2
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hoá +1
Tất cả các hidroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
Natri hidroxit (còn gọi là xút ăn da) có công thức hoá học là?
Na2SO4
Na2CO3
NaOH
NaHCO3
Kim loại nào sau đây được dùng chế tạo tế bào quang điện ?
Li
Cs
K
Na
Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là?
Na2CO3
NaF
NaHCO3
NH4HCO3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là?
ns1
ns2np1
ns2np2
ns2
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là?
3
1
4
2
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm?
IIA
IVA
IIIA
IA
Cho lần lượt kim loại: Be,Na,K,Ba,Ca,Fe,Ag vào nước. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường là
3
5
2
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np2
ns2np1
ns1
ns2
Thành phần chính của đá vôi canxi cacbonat là
CaSO3
CaCl2
CaCO3
Ca(HCO3)2
Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Nước vôi
Muối ăn
Cồn 70 °
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
Be, Na, Ca
Na, Ba, K
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Fe
Na
Ba
K
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là:
Sr, K
Na, Ba
Be, Al
Ca, Ba
Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z=13) là
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p1
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na
Fe
Al
Mg
Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, SO42-. Mẫu nước này thuộc loại:
nước có tính cứng tạm thời
nước có tính cứng vĩnh cửu
nước có tính cứng toàn phần
nước mềm
Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là:
Na2CO3
NaHCO3
NH4HCO3
NaF
Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là:
NH4Cl
NaHCO3
NaCl
Na2SO4
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là:
RO
R2O
RO2
R2O3
Kim loại Mg tác dụng với dd HCl tạo ra muối và
H2
O2
H2O
Cl2
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua viết gọn là:
KAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
NH4Al(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực và canxi cacbonat
(c) Kim loại liti được dùng làm tế bào quang điện
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc
Số phát biểu đúng là
3
1
4
2
Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO-3. Mẫu nước này thuộc loại:
nước có tính cứng tạm thời
nước có tính cứng toàn phần
nước mềm
nước có tính cứng vĩnh cửu
