wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

223-288

Total questions: 73

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của lá cây thực vật biến đổi thành vảy là:

a)

Giảm sự quang hợp.​

b)

Làm nhiệm bảo vệ hay dự trữ.

c)

Giảm sự thoát hơi nước.​

d)

Thích nghi với điều kiện sống

2.

Mục đích của lá cây lạc tiên biến đổi thành tua cuốn là:

a)

Giảm bớt sự thoát hơi nước

b)

Thích nghi điều kiện sống

c)

Tăng cường bảo vệ cây

d)

Phù hợp với khả năng bắt mồi

3.

Cây thực vật có bẹ lá ôm vào nhau tạo thành thân giả là:

a)

Cây chuối

b)

Cây cau

c)

Cây ngô

d)

Cây tre

4.

Loại lá của cây rau ngót là:

a)

Lá đơn

b)

Lá kép lông chim 1lần lẻ

c)

Lá kép lông chim 1 lần chẵn

d)

Lá kép chân vịt

5.

Loại lá của cây lúa là:

a)

Gân lá hình chân vịt.​

b)

Gân lá song song.

c)

Gân lá tỏa tròn​

d)

Gân lá hình cung.

6.

Họ cây thực vật có lông tiết hình đĩa trên lá là:

a)

Họ hoa hồng (Rosaceae)

b)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Họ Hoa tán (Apiaceae)

d)

Họ Cam (Rutaceae)

7.

Họ cây thực vật có túi tiết tinh dầu trên lá là:

a)

Họ hoa hồng (Rosaceae)

b)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Họ Hoa tán (Apiaceae)

d)

Họ Cam (Rutaceae)

8.

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là:

a)

Hoa

b)

c)

Rễ

d)

Thân

9.

Các phần phụ của hoa thực vật là:

a)

Cuống hoa, đài hoa, đế hoa

b)

Lá bắc, tràng hoa, đế hoa

c)

Cuống hoa, lá bắc, đế hoa

d)

Đế hoa, tràng hoa, lá bắc

10.

Phần phụ của cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc được gọi là:

a)

Cuống hoa

b)

Lá bắc

c)

Đế hoa

d)

Đài hoa

11.

Lá đặc biệt, ở nách lá có cuống hoa được gọi là:

a)

Cuống lá

b)

Lá kèm

c)

Lá bắc

d)

Lá đài

12.

Bộ phận nơi các phần của hoa xếp thành vòng xít nhau gọi là:

a)

Tràng hoa

b)

Bao hoa

c)

Cuống hoa

d)

Đế hoa

13.

Vòng ngoài cùng của bao hoa gọi là:

a)

Đài hoa

b)

Cuống hoa

c)

Đế hoa

d)

Nhị hoa

14.

Nhiệm vụ của đài hoa là:

4 lines
15.

Vòng ngoài cùng của bao hoa gọi là:

a)

Đài hoa

b)

Cuống hoa

c)

Đế hoa

d)

Nhị hoa

16.

Nhiệm vụ của đài hoa là:

a)

Quyến rũ côn trùng đến thụ phấn

b)

Bảo vệ các phần của hoa khi chưa nở

c)

Cơ quan sinh sản đực của hoa

d)

Cơ quan sinh sản cái của hoa

17.

Bộ phận có màu xanh lục của đài hoa gọi là:

a)

Cánh đài

b)

Lá đài

c)

Lá kèm

d)

Lá bắc

18.

Bộ phận có hình dáng và mầu sắc như cánh hoa của đài hoa gọi là:

a)

Cánh đài

b)

Lá đài

c)

Lá kèm

d)

Lá bắc

19.

Bộ phận không sinh sản trong cấu trúc của hoa là:

a)

Bộ nhị, bộ nhuỵ

b)

Đài hoa, tràng hoa

c)

Đài hoa, bộ nhi

d)

Tràng hoa, bộ nhuỵ

20.

Bộ phận sinh sản trong cấu trúc của hoa là:

a)

Bộ nhị, bộ nhuỵ

b)

Đài hoa, tràng hoa

c)

Đài hoa, bộ nhi

d)

Tràng hoa, bộ nhuỵ

21.

Các phần chính trong cấu trúc của hoa là:

a)

Lá bắc, bộ nhị, bộ nhụy.

b)

Cuống hoa, bao phấn, bầu.

c)

Hạt phấn, noãn.

d)

Bao hoa, bộ nhị, bộ nhụy.

22.

Đặc điểm của hoa có cánh hợp là:

a)

Các cánh hoa dính liền nhau.

b)

Các cánh hoa rời nhau.

c)

Các cánh hoa có kích thước bằng nhau.

d)

Các cánh hoa không bằng nhau.

23.

Loại đài hoa có các lá đài dính nhau gọi là:

a)

Đài đều.

b)

Đài đồng trưởng.

c)

Đài hợp.

d)

Đài phân.

24.

Đặc điểm của loại bao hoa đơn của hoa là:

a)

Bao hoa chỉ có 1 vòng lá đài.

b)

Lá đài và cánh hoa khác nhau.

c)

Không có bao hoa.

d)

Lá đài và cánh hoa hoàn toàn giống nhau.

25.

Đặc điểm của loại bao hoa kép của hoa là:

a)

Không có bao hoa.

b)

Lá đài và cánh hoa hoàn toàn giống nhau.

c)

Bao hoa chỉ có 1 vòng lá đài.

d)

Lá đài và cánh hoa khác nhau.

26.

Đặc điểm của loại tràng hình chuông của hoa là:

a)

Cánh hợp và không đều.

b)

Cánh hợp và đều.

c)

Cánh phân và không đều.

d)
27.

Đặc điểm của loại tràng hình chuông của hoa là:

a)

Cánh hợp và không đều.​

b)

Cánh hợp và đều.

c)

Cánh phân và không đều.​

d)

Cánh phân và đều.

28.

Đặc điểm của loại tràng hoa lan của hoa là:

a)

Cánh phân và đều.​

b)

Cánh phân và không đều.

c)

Cánh hợp và không đều.​

d)

Cánh hợp và đều.

29.

Đặc điểm của loại tràng hình môi của hoa là:

a)

Cánh phân và đều.​

b)

Cánh phân và không đều.

c)

Cánh hợp và không đều.​

d)

Cánh hợp và đều.

30.

Đặc điểm của loại tràng hình hoa hồng thuộc loại là:

a)

Cánh phân và không đều.​

b)

Cánh hợp và không đều.

c)

Cánh hợp và đều.​

d)

Cánh phân và đều.

31.

Loại tiền khai hoa các bộ phận của bao hoa xếp thành vòng, đặt cạnh nhau mà mép không phủ lên nhau, có thể gập vào trong hoặc ra ngoài gọi là:

a)

Tiền khai năm điểm.​

b)

Tiền khai vặn.

c)

Tiền khai lợp.​

d)

Tiền khai hoa van.

32.

Loại tiền khai hoa các bộ phận của bao hoa xếp thành vòng, lần lượt úp lên nhau, mép cánh này phủ lên mép cánh kia, chiều vặn cùng hoặc ngược chiều kim đồng hồ gọi là:

a)

Tiền khai lợp.​

b)

Tiền khai năm điểm.

c)

Tiền khai vặn.​

d)

Tiền khai hoa van.

33.

Loại tiền khai hoa khi 2 bộ phận của bao hoa hoàn toàn ở ngoài, 3 bộ phận khác hoàn toàn ở trong, còn bộ phận thứ 5 thì nửa trong nửa ngoài được gọi là:

a)

Tiền khai thìa.​

b)

Tiền khai năm điểm.

c)

Tiền khai hoa cờ.​

d)

Tiền khai lợp.

34.

Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên cùng một cây gọi là:

a)

Cây đơn tính cùng gốc.​

b)

Cây lưỡng tính cùng gốc.

c)

Cây lưỡng tính.​

d)

Cây đơn tính khác gốc.

35.

Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên 2 cây riêng biệt gọi là:

a)

Cây đơn tính.​

b)

Cây lưỡng tính.

c)

Cây đơn tính khác gốc.​

d)

Cây lưỡng tính cùng gốc.

36.

Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên 2 cây riêng biệt gọi là:

a)

Cây đơn tính.

b)

Cây lưỡng tính.

c)

Cây đơn tính khác gốc.

d)

Cây lưỡng tính cùng gốc.

37.

Các phần của nhị hoa bao gồm là:

a)

Chỉ nhị, bao phấn, núm nhị

b)

Chỉ nhị, bao phấn, trung đới

c)

Bao phấn, bầu nhị, vòi nhị

d)

Núm nhị, bầu nhị, vòi nhị

38.

Loại hoa khi hoa có cả nhị và nhuỵ gọi là:

a)

Hoa cái.

b)

Hoa lưỡng tính.

c)

Hoa đực.

d)

Hoa đều.

39.

Các phần của nhuỵ hoa bao gồm:

a)

Bầu nhuỵ, núm nhuỵ, trung đới

b)

Chỉ nhuỵ, núm nhuỵ, bầu nhuỵ

c)

Bầu nhuỵ, vòi nhuỵ, núm nhuỵ

d)

Trung đới, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ

40.

Trong trường hợp đặc biệt, các bao phấn của hoa bị teo đi, không làm nhiệm vụ sinh sản, gọi là:

a)

Nhuỵ lép

b)

Nhị lép

c)

Nhuỵ vô tính

d)

Nhị vô tính

41.

Bộ phận sẽ biến đổi thành hạt sau khi hoa được thụ phấn là:

a)

Noãn

b)

Bầu

c)

Chỉ nhị

d)

Bao phấn

42.

Hạt phấn được tạo thành từ là:

a)

Tế bào cổ bào tử.

b)

Noãn cơ.

c)

Tế bào mẹ.

d)

Tế bào sinh bào tử.

43.

Bộ phận nối giữa 2 bao phấn hoa gọi là:

a)

Trung đới.

b)

Lưỡi nhỏ.

c)

Bẹ chìa.

d)

Chỉ nhị.

44.

Vị trí của bầu hoa nằm trên đế hoa một cách tự do, không đính với các bộ phận khác của hoa gọi là:

a)

Bầu dưới

b)

Bầu giữa

c)

Bầu trên

d)

Bầu noãn

45.

Vị trí của bầu hoa nằm chìm trong đế hoa và các bộ phận khác của hoa đính trên đỉnh bầu gọi là:

a)

Bầu dưới

b)

Bầu giữa

c)

Bầu trên

d)

Bầu noãn

46.

Vị trí của bầu hoa nằm chìm một nửa trong đế hoa, bao hoa và bộ nhị đính thành một vòng ngang giữa bầu gọi là:

a)

Bầu dưới

b)

Bầu giữa

c)

Bầu trên

d)

Bầu noãn

47.

Hoa mọc riêng lẻ trên một cuống không phân nhánh gọi là:

a)

Cụm hoa đơn.

b)

Hoa đơn độc.

c)

Cụm hoa kép.

d)

Cụm hoa.

48.

Hoa mọc riêng lẻ trên một cuống không phân nhánh gọi là:

a)

Cụm hoa đơn.

b)

Hoa đơn độc.

c)

Cụm hoa kép.

d)

Cụm hoa.

49.

Kiểu cụm hoa có cấu tạo giống như chùm nhưng không có cuống hoa được gọi là:

a)

Tán.

b)

Ngù.

c)

Chùm.

d)

Bông.

50.

Kiểu cụm hoa có cuống hoa ở gốc mọc dài để đưa các hoa lên cùng một mặt phẳng được gọi là:

a)

Chùm.

b)

Tán.

c)

Ngù.

d)

Bông.

51.

Kiểu cụm hoa có trục rút ngắn lại, mang nhiều hoa có cuống mọc toả ra như từ một điểm giống gọng của cái ô được gọi là:

a)

Ngù.

b)

Bông.

c)

Đầu.

d)

Tán.

52.

Hoa chỉ có nhị gọi là:

a)

Hoa cái.

b)

Hoa có cuống.

c)

Hoa đực.

d)

Hoa không đều.

53.

Hoa chỉ có nhụy gọi là:

a)

Hoa cái.

b)

Hoa có cuống.

c)

Hoa đực.

d)

Hoa không đều.

54.

Hoa họ Đậu có kiểu bộ nhuỵ là:

a)

Bộ nhuỵ một lá noãn

b)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn rời nhau

c)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn hàn kiền

d)

Bộ nhuỵ không có lá noãn

55.

Hoa họ Ngọc lan có kiểu bộ nhuỵ là:

a)

Bộ nhuỵ một lá noãn

b)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn rời nhau

c)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn hàn kiền

d)

Bộ nhuỵ không có lá noãn

56.

Kiểu đính noãn ở bầu của hoa họ Cam (Rutaceae) là:

a)

Đính noãn mép

b)

Đính noãn vách

c)

Đính noãn giữa

d)

Đính noãn trung trụ

57.

Loại hoa không có cuống, căn cứ vào cấu trúc hoa là:

a)

Hoa bưởi

b)

Hoa sen

c)

Hoa mã đề

d)

Hoa đồng tiền

58.

Cây có cấu tạo hoa có bao hoa đơn đặc trưng cho là:

a)

Cây lớp Hành.

b)

Cây họ Lúa.

c)

Cây lớp Ngọc lan.

d)

Cây họ Lan.

59.

Cây có cấu tạo hoa có bao hoa kép đặc trưng cho là:

a)

Cây họ Lan.

b)

Cây lớp Ngọc lan.

c)

Cây họ Lúa.

d)

Cây lớp Hành.

60.

Đặc điểm hoa lớp Hành thường hoa là:

a)

Mẫu 2

b)

Mẫu 3

c)

Mẫu 4

d)

Mẫu 5

61.

Đặc điểm hoa lớp Ngọc lan thường hoa là:

a)

Mẫu 2

b)

Mẫu 3

c)

Mẫu 4

d)

Mẫu 5

62.

Đặc điểm hoa lớp Hành thường hoa là:

a)

Mẫu 2

b)

Mẫu 3

c)

Mẫu 4

d)

Mẫu 5

63.

Đặc điểm hoa lớp Ngọc lan thường hoa là:

a)

Mẫu 2

b)

Mẫu 3

c)

Mẫu 4

d)

Mẫu 5

64.

Phần phình to phía bên dưới trong bộ nhuỵ của hoa gọi là:

a)

Núm nhụy

b)

Bầu

c)

Noãn

d)

Vòi nhụy

65.

Đặc điểm của bộ nhị hai trội trong hoa là:

a)

Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn

b)

Hoa có 2 nhị dài

c)

Hoa có 2 vòng nhị dài

d)

Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn

66.

Đặc điểm của bộ nhị bốn trội trong hoa là:

a)

Hoa có 2 vòng nhị dài

b)

Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn

c)

Hoa có 2 nhị dài

d)

Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn

67.

Cách đính noãn trong bầu hoa có một noãn duy nhất đính trên gốc bầu nối liền với đế hoa gọi là:

a)

Đính noãn trung tâm

b)

Đính noãn gốc

c)

Đính noãn trung trụ

d)

Đính noãn giữa

68.

Hoa của cây Hòe (Styphnolobium japonicum Schott) thuộc loại cụm hoa là:

a)

Tán kép

b)

Chùm kép

c)

Chùm tán

d)

Ngù đầu

69.

Loại đài hoa của hoa cây Dâm bụt là:

a)

Đài hợp

b)

Đài phân

c)

Đài nguyên

d)

Đài rời nhau

70.

Hoa có lá đài phụ là là hoa của cây:

a)

Dâm bụt

b)

Sim

c)

Rau muống

d)

Lúa

71.

Các hoa trong cụm bông và đầu có chung một đặc điểm là:

a)

Không cuống hoa

b)

Không có lá bắc

c)

Không cánh hoa

d)

Không có đài hoa

72.

Kiểu cụm hoa đặc trung cho họ Bạc hà (Lamiaceae) là:

a)

Xim một ngả

b)

Xim hai ngả

c)

Xim nhiều ngả

d)

Xim co

73.

Hoa họ La dơn (Iridaceae) thuộc loại cụm hoa là:

a)

Xim một ngả đinh ốc

b)

Xim hai ngả

c)

Xim nhiều ngả

d)

Xim một ngả bọ