Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Kinh Tế Học
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 9mins
Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Cung cầu.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
Sự khan hiếm.
Chi phí cơ hội
Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn đề này thuộc về
Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Kinh tế vi mô, thực chứng
Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản :sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:
Nguồn cung của nền kinh tế.
Đặc điểm tự nhiên
Tài nguyên có giới hạn.
Nhu cầu của xã hội
Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất ?
Qui luật năng suất biên giảm dần
Qui luật cung
Qui luật cầu
Qui luật cung - cầu
Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là :
Không thể thực hiện được
Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả
Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên của sự lựa chọn thì hành vi hợp lý là :
Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên.
Chọn quyết định khi mà chi phí cận biên bằng lợi ích cận biên.
Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên.
Tất cả các phương án đều sai.
Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:
Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.
Nhà nước quản lí ngân sách.
Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi
Các câu trên đều sai.
Nội dung bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:
Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.
Nhà nước quản lí ngân sách.
Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi
Các câu trên đều sai.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức:
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
Lẩn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
Tạo vận may cho các cá nhân trên thị trường chứng khoán.
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau
Nhận định nào dưới đây về sự khan hiếm là đúng:
Chỉ có một số ít sản phẩm được coi là khan hiếm.
100% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.
Sự khan hiếm diễn tả tình trạng chính phủ hạn chế sản xuất hàng hóa.
70% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.
Kinh tế học thực chứng nhằm:
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Không có câu nào đúng.
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
Thông qua thị trường.
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
Thông qua tập tục, truyền thống.
Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
Thị trường đất đai.
Thị trường sức lao động.
Thị trường vốn.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội.
Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối.
“Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm
được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”.
Tất cả các câu trên đều đúng
Khái niệm về “chi phí cơ hội” là gì?
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội.
Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối.
Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm.
Tất cả các câu trên đều đúng
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả
Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả
Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được vì không đủ nguồn lực để sản xuất
Các câu trên đều đúng
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
Đường giới hạn khả năng sản xuất.
Đường cầu.
Đường đẳng lượng.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển do:
Giá sản phẩm X thay đổi
Thuế thay đổi
Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi
Giá sản phẩm thay thế giảm
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá và lượng cân bằng mới của hàng hoá thông thường:
P thấp hơn và Q cân bằng lớn hơn
P cao hơn và Q cân bằng nhỏ hơn
P thấp hơn và Q cân bằng nhỏ hơn
Không thay đổi
Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hoá.
Giá hàng hoá liên quan
Thị hiếu sở thích
Các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hoá
Thu nhập
Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là:
Nó cho ta thấy nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại các mức giá
Nó cho thấy dù giá cả là bao nhiêu người ta cũng chỉ cung ứng 1 lượng nhất định trên thị trường.
Nó cho thấy nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cao
Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không đổi thì:
Cung sản phẩm X giảm xuống
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm
Biểu cầu cho thấy:
Lượng cầu về một hàng hoá cụ thể tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một hàng hoá thay đổi khi mức thu nhập thay đổi
Lượng hàng cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một hàng hoá thay đổi khi giá hàng hoá liên quan thay đổi.
Đường cầu theo giá của xe vision dịch chuyển sang phải là do:
Giá các loại xe gắn máy khác giảm
Thu nhập dân cư tăng
Thuế nhập khẩu xe vision giảm
Giá xe vision giảm
Đường cầu thị trường của băng cassette hiệu HF dịch chuyển sang phải là do:
Giá các loại máy cassette giảm
Giá băng hiệu HF giảm
Giá các loại máy cassette tăng
Giá băng hiệu Maxel giảm
Đường cầu thị trường tivi đen trắng dịch chuyển sang trái do:
Giá các loại tivi màu giảm
Thu nhập dân chúng tăng
Cả A, B đều đúng
Cả ba câu trên đều sai
Thị trường chợ đen xuất hiện khi:
Nhà nước bảo trợ xuất khẩu
Nhà nước ấn định giá tối đa
Nhà nước ấn định thuế
Nhà nước ấn định giá tối thiểu mà không kèm theo chế độ tem phiếu có hiệu quả
Việc chính phủ đặt ra mức giá cao hơn mức giá cân bằng thị trường sẽ.
Luôn là gánh nặng cho ngân sách của chính phủ
Luôn bảo vệ quyền lợi của người sản xuất
Không bao giờ nên áp dụng chính sách này
Không thể nói chắc chắn nếu không có thêm tin tức
Hơn mức giá cân bằng thị trường sẽ.
Luôn là gánh nặng cho ngân sách của chính phủ
Luôn bảo vệ quyền lợi của người sản xuất
Không bao giờ nên áp dụng chính sách này
Không thể nói chắc chắn nếu không có thêm tin tức
Giá của nho giảm và lượng nho mua bán tăng, nguyên nhân là:
Giá của các loại nước uống chế biến từ nho tăng
Xuất hiện kỹ thuật trồng nho mới làm nâng cao năng suất
Có chương trình quảng cáo về nho và các sản phẩm chế biến từ nho
Lương công nhân trông nho tăng
Đường cầu của sản phẩm X dịch chuyển do:
Giá sản phẩm X thay đổi
Yếu tố công nghệ
Thuế thay đổi
Giá sản phẩm bổ sung giảm
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá và lượng cân bằng mới của hàng hoá thiết yếu:
P thấp hơn và Q cân bằng lớn hơn
P cao hơn và Q cân bằng nhỏ hơn
P thấp hơn và Q cân bằng nhỏ hơn
Không thay đổi
Nếu đường cầu P = 100 – 40Q và cung P = 40 + 20Q thì giá và lượng cân bằng sẽ là:
P bằng 60, Q bằng 1
P bằng 10, Q bằng 6
P bằng 40, Q bằng 6
P bằng 20, Q bằng 20
Trong mô hình chuẩn về cung cầu điều gì xảy ra khi cầu giảm?
Giá tăng lượng cầu giảm
Giá và lượng cung tăng
Giá và lượng cung giả
Giá và lượng cân bằng giảm
Trên thị trường của một loại hàng hóa X, có lượng cung và lượng cầu được cho bởi bảng số liệu sau:
Q_D = – 2P+80.
Q_D = 2P- 80.
Q_D = – 2P – 80
Q_D = 2P + 80.
Sử dụng dữ liệu câu 17, viết phương trình đường cung của hàng hóa X
Q_S = 3P + 42
Q_S = 3P-42
Q_S = 42-3P
Q_S = -3P + 42
Viết phương trình đường cung của hàng hóa X
Q_S = 3P + 42
Q_S = 3P - 42
Q_S = 42 - 3P
Q_S = -3P + 42
Giả sử có biểu cung và biểu cầu của hàng hóa Y như sau: Giả sử chính phủ đánh thuế 5 nghìn đồng/đơn vị sản phẩm. Xác định giá và số lượng cân bằng mới
P=35, Q=23
P=23, Q=35
P=38, Q=21
P=21, Q=38
Đường cầu cá nhân về một hàng hóa hoặc dịch vụ
Cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá
Cho biết giá cân bằng thị trường
Biểu thị hàng hóa hoặc dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lý thay thế
Tất cả đều đúng
Nắng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên
Một nguyên nhân tại sao lượng cầu hàng hóa giảm khi giá của nó tăng là:
Tăng giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
Tăng giá làm dịch chuyển đường cầu xuống dưới
Ở các mức giá cao hơn người cung sẵn sàng cung ít hơn
Mọi người cảm thấy nghèo hơn và cắt giảm việc sử dụng hàng hóa của mình
Suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm mức cầu dầu mỏ nên giá dầu mỏ giảm mạnh. Có thể minh hoạ sự kiện này trên đồ thị (trục tung ghi giá, trục hoành ghi lượng cầu) bằng cách:
Vẽ đường cầu dịch chuyển sag phải
Vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái
Vẽ một đường cầu có độ dốc âm
Vẽ một đường cầu thẳng đứng
Giá của đường tăng và lượng đường mua bán giảm. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do:
Mía năm nay bị mất mùa.
Thu nhập của dân chúng tăng lên
Y học khuyến cáo ăn nhiều
Hàm số cung sản phẩm Y dạng tuyến tính nào dưới đây theo bạn là thích hợp nhất:
Py = - 10 + 2Qy
Py = 10 + 2Qy
Py = 2Qy
Các hàm số kia đều không thích hợp
Hệ số co giãn của cầu theo giá của một loại hàng hóa bằng -2,5. Nhận định nào dưới đây là đúng:
Khi giá hàng hóa tăng 10% thì lượng cầu hàng hóa đó giảm 25%
Khi giá hàng hóa tăng 10% thì lượng cầu hàng hóa đó tăng 25%
Khi giá hàng hóa tăng 10% thì lượng cầu hàng hóa không thay đổi
Khi giá hàng hóa giảm 10% lượng cầu hàng hóa đó giảm 25%
Hệ số co giãn dưới đây nói lên sự vận động dọc theo đường cầu chứ không phải thay đổi đường cầu:
Hệ số co giãn của cầu theo giá
Hệ số co giãn của cung theo giá
Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
Hệ số co giãn chéo
Co giãn của cầu theo giá là 2 (trị tuyệt đối), giá giảm 1% sẽ:
Làm lượng cầu tăng gấp đôi
Giảm lượng cầu hai lần
Tăng lượng cầu 2%
Giảm lượng cầu 2%
Giả sử độ co giãn của cầu theo giá của kem Merino bằng -5. Nếu giá tăng 10% thì lượng cầu của mặt hàng này sẽ:
Giảm 50%
Tăng 50%
Không thay đổi
Giảm 10%
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Cộng tất cả các mức giá lại
Cộng lượng mua ở các mức giá của các cá nhân lại
Tính mức giá trung bình
Giả sử MU A và MU B tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; P A và P B là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng tối đa hóa lợi ích?
MU A = MU B
MU A = MU B và P A = P B
MU A / MU B = P A / P B
MU A / MU B = P B / P A
Nếu Mai tối đa hóa ích lợi và 2 hàng hóa mà cô ta tiêu dùng có cùng ích lợi cận biên, thì
Mai sẵn sàng trả giá như nhau cho 2 loại hàng hóa đó
Mai sẽ mua 2 loại với số lượng bằng nhau
Mai sẽ chỉ mua một trong 2 loại hàng hóa đó
Mai thu được tổng ích lợi như nhau từ mỗi loại hàng hóa
Có một thực tế rằng cốc nước cam thứ ba không mang lại sự thỏa mãn nhiều như cốc nước cam thứ hai, đây và một ví dụ về
Lợi ích cận biên giảm dần
Thặng dự tiêu dùng
Nghịch lí về giá trị
Tổng lợi ích giảm dần
Đường bàng quan là:
Sắp xếp các giỏ hàng hóa được ưa thích
Đường giới hạn khả năng tiêu dùng
Tập hợp tất cả các giỏ hàng hóa mang lại cùng một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng.
Tập hợp các kết hợp hàng hóa được tiêu dùng mà tại đó người ta bàng quan với cả việc có thêm nhiều hàng hóa để tiêu dùng
Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRS X/Y) thể hiện:
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng khi tổng lợi ích không đổi
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường
Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
Độ dốc của đường ngân sách
Câu 6. Nếu Nana mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y, với giá Px = 100$/SP; Py = 200$/SP. Lợi ích cận biên của chúng là MU X = 20 đơn vị lợi ích; MU Y = 50 đơn vị lợi ích. Để đạt tổng lợi ích tối đa Nana nên:
A. Tăng lượng Y, giảm lượng X
B. Giữ nguyên lượng X, giảm lượng Y
C. Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm
D. Tăng lượng X, giảm lượng Y
Câu 7. Một người dành một khoản thu nhập I = 600 ngàn đồng, chi tiêu hết cho 2 loại sản phẩm X và Y với P X = 10 nghìn đồng/sp; P Y = 30 nghìn đồng/sp, hàm tổng lợi ích của người này phụ thuộc vào số lượng X và Y tiêu dùng TU (X,Y) = 2XY. Tại phương án tiêu dùng tối ưu, tổng lợi ích là:
A. TU (X,Y) = 2400
B. TU (X,Y) = 1200
C. TU (X,Y) = 600
D. TU (X,Y) = 300
Câu 8. Một người tiêu thụ dành một số tiền là 2 triệu đồng / tháng để chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y với giá của X là 20000 đồng và của Y là 50000. đường ngân sách của người này là:
A.X = 5Y /2 +100
B. Y = 2X / 5 +40
C. Cả a và b đều sai.
D. Cả a và b đều đúng.
Câu 9. Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn bởi
A. Đường ngân sách của họ
B. Sở thích của họ
C. Công nghệ sản xuất
D. Giá
Câu 10. Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, theo lý thuyết lợi ích thì lợi ích cận biên của
A. cam giảm
B. táo giảm
C. đào giảm
D. cam không đổi
Câu 11. Các đường bàng quan thường cong lồi so với góc tọa độ vì
A. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
B. Quy luật hiệu suất giảm dần
C. Những hạn chế của nền kinh tế trong những việc cung cấp những số lượng ngày càng tăng các hàng hóa đang xem xét
D. Không câu nào đúng
Câu 12. Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn n
Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là 6$. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là 1$. Giả sử giá của một chiếc xúc xích tăng lên thành 2$. Bạn sẽ thay đổi số lượng xúc xích và Coca được mua và tin rằng sẽ lại tối đa hóa tổng ích lợi. Có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Tổng ích lợi từ việc ăn xúc xích bằng tổng ích lợi từ uống Coca
Lợi ích cận biên của xúc xích phải tăng lên so với ích lợi cận biên của Coca
Bạn mua 2 chiếc xúc xích và 2 lon Coca
Tổng ích lợi thu được từ việc ăn xúc xích là lớn nhất
Giả sử rằng vé xem phim 2$ và giá một cái bánh là 4$. Sự đánh đổi giữa hai hàng hóa này là
Một cái bánh lấy một vé xem phim
Hai vé xem phim lấy một cái bánh
2$ một vé xem phim
Không câu nào đúng
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, đường ngân sách của người tiêu dùng
Không thay đổi
Quay và trở nên dốc hơn
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu
Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu
Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì đường ngân sách sẽ thay đổi
Quay và trở nên thoải hơn
Quay và trở nên dốc hơn
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu
Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu
Một người tiêu dùng dành một khoản tiền là 2000 $ để mua hai sản phẩm X và Y, với P X = 200 $/sp và P Y = 500 $/sp. Phương trình đường ngân sách có dạng:
Y = 4 - (2/5)X
Y = 10 - (2/5)X
Y = 10 - 2,5X
Y = 4 - 2,5 X
Hàm Lợi ích của một người tiêu dùng đối với 2 sản phẩm X và Y được cho như sau: TU = X (Y - 1). Thu nhập của người tiêu dùng là 1000 đồng dùng để mua 2 sản phẩm này với đơn giá của X là 10đ /sp, của Y là 10 đ /sp, tổng lợi ích tối đa là:
2425,50
2540,25
2450,25
Không có câu nào đúng
Đường biểu diễn các phối hợp khác nhau về số lượng của hai sản phẩm cùng đem lại cho một mức lợi ích như nhau cho người tiêu dùng được gọi là:
Đường ngân sách
Đường bàng quan
Đường cầu
Đường đồng phí
Giả sử một người tiêu dùng chi hết thu nhập để mua hai hàng hoá X và Y. Nếu giá của X thay đổi, trong khi giá của Y và thu nhập không thay đổi thì đường giá cả-tiêu dùng phản ánh:
Các cách phối hợp giữa X và Y mang lại lợi ích cao nhất ứng với mỗi mức giá của X.
Mối quan hệ giữa giá mặt hàng X với lượng tiêu dùng mặt hàng Y.
Mối quan hệ giữa giá mặt hàng Y với lượng tiêu dùng mặt hàng X.
Các cách phối hợp giữa X và Y mang lại lợi ích cao nhất ứng với mỗi số lượng của X
Một người tiêu dùng có thu nhập là I = 300$ để mua hai sản phẩm X và Y, với giá tương ứng là Px = 10$/SP; Py =30$/SP. Sở thích của người này được thể hiện qua hàm tổng lợi ích: TU = X(Y-2). Phương án tiêu dùng tối ưu là:
X = 12; Y = 6
X = 9; Y = 7
X = 6; Y = 8
X = 3; Y= 9
Ảnh hưởng của thu nhập được mô tả là:
Ảnh hưởng do thay đổi thu nhập dang nghĩa đến cầu về một hàng hóa không liên quan đến sự thay đổi của giá
Ảnh hưởng do thay đổi trong thu nhập thực tế gây ra đối với cầu về một hàng hóa
Ảnh hưởng do thay đổi giá thị trường gây ra đối với cầu về m
Câu 22. Trên đồ thị, trục tung thể hiện lượng sản phẩm Y, trục hoành thể hiện lượng sản phẩm X, độ dốc của đường ngân sách bằng -2 có nghĩa là:
MU X = 2 MU Y
P X = 0,5 P Y
P X = 2 P Y
MU X = 0,5 MU Y
Câu 23. Đường bàng quan có dạng cong lồi về phía gốc tọa độ là do:
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào giảm dần
Quy luật cung cầu
Câu 24. Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
Số lượng người tiêu dùng
Thu nhập và giá cả tương đối của các hàng hóa.
Giá cả của hàng hóa có liên quan.
Hàng hóa đó là thứ cấp hay cao cấp.
Câu 25. Người tiêu dùng lựa chọn tập hợp hàng hóa tiêu dùng tối ưu khi:
Đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách
Độ dốc đường bàng quan bằng độ dốc đường ngân sách
Đường bàng quan cắt đường ngân sách
Cả ba ý trên đều đúng
Câu 26. Đường ngân sách có dạng: X = 30 - 2Y . Nếu P X = 10 thì:
P Y = 10 và I = 300
P Y = 20 và I = 600
P Y = 10 và I = 900
P Y = 20 và I = 300
Câu 27. Chọn câu sai trong các câu sau đây:
Các đường bàng quan luôn có độ dốc bằng tỷ số giá cả của 2 loại hàng hoá
Tỷ lệ thay thế biên thể hiện sự đánh đổi giữa 2 loại hàng hoá sao cho tổng lợi ích không thay đổi
Các đường bàng quan không cắt nhau
Đường bàng quan thể hiện tất cả các phối hợp về 2 loại hàng hoá cho người tiêu dùng cùng một mức thoả mãn.
Câu 28. Tại phối hợp tối ưu của người tiêu dùng, ta có thể kết luận là
Tại phối hợp tối ưu của người tiêu dùng, ta có thể kết luận là
Tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá cả của hai sản phẩm
Người tiêu dùng đạt được lợi ích tối đa trong giới hạn của ngân sách
Độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường bàng quan
Các câu trên đều đúng
Tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y giảm dần, điều đó chứng tỏ rằng đường cong bàng quan của 2 sản phẩm có dạng
Mặt lõm hướng về gốc tọa độ
Mặt lồi hướng về gốc tọa độ.
Là đường thẳng dốc xuống dưới từ trái sang phải.
Không có câu nào đúng
Một người dành một khoản thu nhập I = 600 nghìn đồng, chi tiêu hết cho 2 loại sản phẩm X và Y với PX = 10 nghìn đồng/sp; PY = 30 nghìn đồng/sp, hàm tổng lợi ích của người này phụ thuộc vào số lượng X và Y tiêu dùng: TU(X,Y)= 2XY. Tại phương án tiêu dùng tối ưu, số lượng X và Y người này mua là:
X = 20 và Y = 60
X = 10 và Y = 30
X = 30 và Y= 10
X = 60 và Y= 20
Số nhân tiền tệ được định nghĩa là:
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cầu tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị trong tổng cầu.
Hệ số phản ánh lượng thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
Ổn định được số nhân tiền.
Tránh được cơn hoảng loạn tài chính.
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng.
Cả ba vấn đề trên.
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Bán chứng khoán của chính phủ trên thị trường chứng khoán.
Tăng lãi suất chiết khấu.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Các câu trên đều đúng
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi lượng cung tiền trong nước bằng cách:
Mua và bán chứng khoán của chính phủ.
Mua và bán ngoại tệ.
A và B đều đúng.
A và B đều sai.
Chức năng của ngân hàng thương mại là:
Huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư và cho vay.
Kinh doanh tiền tệ và đầu tư.
Kích thích người dân gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn.
Kích thích người vay tiền vay nhiều hơn.
Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:
Bán chứng khoán cho công chúng.
Bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương.
Nhận tiền gửi của khách hàng.
Cho khách hàng vay tiền.
Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá đó phải:
Do chính phủ sản xuất ra
Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiện thanh toán
Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạc
B và C đều đúng
Sức mua của đồng Việt nam bị giảm sút khi:
Giá hàng hoá lương thực, thực phẩm tăng.
Lạm phát xảy ra
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Trong các chức năng của tiền tệ
Chức năng phương tiện trao đổi phản ánh bản chất của tiền tệ
Chức năng cất trữ giá trị là chức năng chỉ thấy ở tiền tệ
Chức năng tiền tệ thế giới là chức năng quan trọng nhất
Cả A và B đều đúng
Nền kinh tế cần tiền để thỏa mãn nhu cầu
Giao dịch.
Dự phòng.
Đầu tư.
Đáp án A, B và C.
Sức mua của đồng Việt nam bị giảm sút khi:
Đồng đô la Mỹ lên giá.
Giá cả trung bình tăng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Tính thanh khoản của một tài sản là:
đồng Việt nam bị giảm sút khi:
Đồng đô la Mỹ lên giá.
Giá cả trung bình tăng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Tính thanh khoản của một tài sản là:
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành tiền
Khả năng tài sản đó có thể sinh lời
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Số tiền mà tài sản đó có thể bán được
Tiền giấy ngày nay:
Chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng các phương tiện thanh toán
Có thể được in bởi các ngân hàng thương mại
Được phép đổi ra vàng theo tỷ lệ do luật định
Cả a và b
Hoạt động thanh toán thẻ phát triển làm cho:
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tăng lên
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt giảm
Tốc độ lưu thông tiền tệ tăng lên
B và C đều đúng
Giá trị lưu thông của tiền giấy có được là nhờ:
Giá trị nội tại của đồng tiền
Sự khan hiếm của tiền giấy
Pháp luật quy định
Cả A và B
Người ta giữ tiền thay vì các tài sản sinh lợi khác vì:
Để giảm rủi ro khi nắm giữ các tài sản tài chính khác.
Tiền có thể tham gia các giao dịch hằng ngày dễ dàng.
Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến.
Các lựa chọn trên đều đúng
GNP theo giá thị trường bằng:
GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài
Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao
A và C đúng
Theo phương pháp thu nhập, GDP là tổng của
Tiền lương, tiền lãi, lợi nhuận, thuế gián thu
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, thuế gián thu,
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao, thuế gián thu
Theo phương pháp chi tiêu, GDP là tổng giá trị của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiê
Theo phương pháp chi tiêu, GDP là tổng giá trị của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu
Giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng và chuyển nhượng
Tiêu dùng, đầu tư, tiền lương và lợi nhuận
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc dân.
Sản phẩm quốc dân ròng.
Thu nhập cá nhân.
Thu nhập khả dụng
Khoản lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được trong năm tại Mỹ sẽ được tính vào:
GDP của Việt Nam
GNP của Việt Nam
GDP của Mỹ
Câu B và C đúng
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Mục đích sử dụng.
Là nguyên liệu và không phải là nguyên liệu.
Thời gian tiêu thụ.
Các câu trên đều sai
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Quan điểm lãnh thổ.
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm.
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm.
A và B đều đúng.
Giá trị gia tăng của một doanh nghiệp là:
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí nguyên liệu để sản xuất sản phẩm.
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi những chi phí vật chất mua ngoài để sản xuất sản phẩm.
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi toàn bộ chi phí vật chất để sản xuất sản phẩm.
Phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ đi chi phí tiền lương để sản xuất sản phẩm
Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận?
Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Cổ tức.
Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ.
Các lựa chọn trên đều sai.
Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:
(a)
Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:
Hộ gia đình chi mua thực phẩm.
Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới.
Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng.
Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp.
Tiền lãi là?
Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Cổ tức.
Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng.
Các lựa chọn trên đều sai.
Thu nhập khả dụng là lượng thu nhập:
Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng.
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng.
Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế.
Các lựa chọn trên đều sai
Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:
Không lãng phí.
Tiền dùng để đầu tư.
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP?
Tiền mua điện của xí nghiệp dệt.
Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ.
Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp.
Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép
Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:
Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu.
Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu.
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ.
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ
