NEW
Font size
WorksheetsKTD-LT23DUO01
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Kinh tế dược - là ngành khoa học ứng dụng hiện đại đánh giá về mặt kinh tế chất lượng điều trị bằng thuốc hoặc không bằng thuốc trên cơ sở đánh giá tổng hợp …… và …… điều trị
A. Chất lượng.........chi phí
B. Hiệu quả.......chi phí
C. Chi phí .........lợi ích
D. Tất cả
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế dược là:
B. Thuốc
A. Thuốc, dịch vụ dược
D. Thuốc, dịch vụ dược, dịch vụ y tế
C. Thuốc, dịch vụ dược, dịch vụ y tế, các biện pháp can thiệp y học khác.
Trong phân tích kinh tế dược, chỉ số nào thường được sử dụng để so sánh các phương pháp có mục tiêu điều trị khác nhau?
A. Chỉ số chi phí - hiệu quả
B. Chỉ số chi phí tối thiểu
C. Chỉ số Chi phí - lợi ích
D. Tất cả các chỉ số trên
Khi phân tích chi phí tối thiểu, ΔC = 0 thì có thể xác định:
B. Việc đưa thuốc vào danh mục có thể giúp tiết kiệm chi phí
A. Việc đưa thêm thuốc vào danh mục có thể làm tăng chi phí
C. Rất phù hợp về chi phí để đưa thuốc này vào danh mục
D. Việc đưa thuốc vào danh mục có thể giúp bác sĩ và bệnh nhân có thêm nhiều lựa chọn điều trị
Trong phân tích kinh tế dược, chỉ số nào thường được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân?
D. Tất cả các chỉ số trên
C. Chỉ số chi phí - hiệu quả
B. Chỉ số chi phí - lợi ích
A. Chỉ số chi phí - thỏa dụng
Phương pháp phân tích Kinh tế dược nào không đo lường hiệu quả đầu ra:
A. Chi phí tối thiểu
B. Chi phí thỏa dụng
C. Chi phí lợi ích
D. Không có phương pháp nào
Khái niệm “nhu cầu” trong chăm sóc sức khỏe là:
A. Cái mà người bệnh cho rằng sẽ tốt nhất với họ
B. Cái cần thiết cho người bệnh do nhà chuyên môn quyết định
C. Cái cuối cùng người bệnh quyết định chi trả
D. Cái mà người bệnh mong muốn có được
Chọn câu sai về phương pháp phân tích chi phí hiệu quả:
A. Áp dụng phân tích các thuốc có mục tiêu điều trị khác nhau.
B. Dễ phiên giải, số liệu sẵn có.
C. Không so sánh được các thuốc có tác dụng không mong muốn khác nhau.
D. Không đánh giá được chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
Điền vào chỗ trống. “Kinh tế y tế là môn học nghiên cứu việc sử dụng..............trong các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về.................của cá nhân và cộng đồng
A. Nguồn lực y tế/ dịch vụ y tế
B. Nguồn lực giới hạn/thuốc
C. Nguồn lực con người/chăm sóc sức khỏe
D. Nguồn lực kinh tế/y tế
Phương pháp phân tích chi phí thỏa dụng là dạng đặc biệt của:
A. Phương pháp chi phí hiệu quả
B. Phương pháp chi phí tối thiểu
C. Phương pháp chi phí lợi ích
D. Tất cả đều đúng
Phương pháp phân tích kinh tế dược không đánh giá được chất lượng cuộc sống bệnh nhân:
A. Chi phí Hiệu quả
B. Chi phí Tối thiểu
C. Chi phí Lợi ích
D. Tất cả đều đúng
Phương pháp phân tích chi phí tối thiểu có đầu vào – đầu ra là gì?
A. Tiền – Không quan tâm
B. Tiền – Đơn vị sức khỏe tự nhiên
C. Tiền – Tiền
D. Tiền – QALY
Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả có đầu vào – đầu ra là gì?
A. Tiền – Không quan tâm
B. Tiền – Đơn vị sức khỏe tự nhiên
C. Tiền – Tiền
D. Tiền – QALY
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích có đầu vào – đầu ra là gì?
A. Tiền – Không quan tâm
B. Tiền – Đơn vị sức khỏe tự nhiên
C. Tiền – Tiền
D. Tiền – QALY
Khi phân tích chi phí hiệu quả, ICER thuộc phần tư thứ III, có thể xác định
A. Thuốc có chi phí cao hơn và hiệu quả cao hơn thuốc so sánh
B. Thuốc có chi phí thấp hơn và hiệu quả cao hơn thuốc so sánh
C. Thường là thuốc brand name
D. Thường là thuốc genneric
Phân tích chi phí tối thiểu áp dụng khi nào?
A. Khi cùng kết quả đầu ra
B. So sánh 2/nhiều chương trình cùng mục tiêu
C. Đánh giá dự án có đáng thực thi – So sánh các loại chương trình can thiệp trên các lĩnh vực khác nhau
D. Khi vấn đề chất lượng cuộc sống được đặt lên hàng đầu
Phân tích chi phí hiệu quả áp dụng khi nào?
A. Khi cùng kết quả đầu ra
B. So sánh 2/nhiều chương trình cùng mục tiêu
C. Đánh giá dự án có đáng thực thi – So sánh các loại chương trình can thiệp trên các lĩnh vực khác nhau
D. Khi vấn đề chất lượng cuộc sống được đặt lên hàng đầu
Phân tích chi phí lợi ích áp dụng khi nào?
A. Khi cùng kết quả đầu ra
B. So sánh 2/nhiều chương trình cùng mục tiêu
C. Đánh giá dự án có đáng thực thi – So sánh các loại chương trình can thiệp trên các lĩnh vực khác nhau
D. Khi vấn đề chất lượng cuộc sống được đặt lên hàng đầu
Để điều trị cho một bệnh nhân bệnh cao huyết áp, chi phí điều trị bằng thuốc A là 1 triệu đô, hiệu quả thu được là 500 năm sống tăng thêm. Một thuốc B đang được cân nhắc dùng để điều trị có tổng chi phí là 5 triệu đô, hiệu quả thu được là 600 năm sống. ICER của thuốc B là bao nhiêu?
A. 20000
B. 83333
C. 63333
D. 40000
Nếu một thuốc có chi phí cao hơn và hiệu quả thấp hơn thuốc so so sánh
A. ICER < 0, thuộc góc phần tư thứ II
B. ICER < 0, thuộc góc phần tư thứ IV
C. ICER > 0, thuộc góc phần tư thứ III
D. ICER > 0, thuộc góc phần tư thứ I
