NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi Hóa học cơ bản
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet ?
BeH2
AlCl3
PCl5
SiF4
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet ?
H2O
NH3
HCl
BF3
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
nguyên tử khí hiếm gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
kim loại kiềm gần kề.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng:
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
Hoàn thành nội dung sau: "Các … thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện".
Hợp chất vô cơ.
Hợp chất hữu cơ.
hợp chất ion.
hợp chất cộng hoá trị.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các hạt mang điện là electron và proton.
Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có thể giống nhau về số proton.
Đồng vị là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau về số nơtron.
Khi nguyên tử nhường eletron sẽ trở thành ion dương.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
4.
5.
6.
Nguyên tố N thuộc nhóm VA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2np2
ns2
ns2np5
ns1
Câu 10: Trong các hợp chất, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất mỗi nguyên tử magnesium (Z=12) đã:
Nhường đi 2 e.
Nhận vào 1 e.
Nhường đi 3 e.
Nhận vào 2 e.
Câu 11. Trong cùng một chu kì, theo chiều từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxygen
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không có quy luật.
Câu 12. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:
số electron như nhau.
số lớp electron như nhau.
số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
cùng số electron s hay p.
Câu 13. Số liên kết Ϭ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3.
3 và 1.
2 và 2.
3 và 2
Câu 14: Tìm phát biểu đúng
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
Bán kính nguyên tử K nhỏ hơn bán kính ion K+.
Các nguyên tố khí hiếm đều có 8 e ở lớp ngoài cùng.
Câu 15: Nguyên tử X có điện tích hạt nhân bằng +46,458.10-19 (C). Tìm vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm IB
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm IIB
Câu 16: Cho biết nguyên tử X(Z=17) và Y(Z=12) .Từ X và Y có thể hình thành hợp chất có công thức tương ứng là
XY2
X2Y
XY
X3Y2
Câu 17: Cho chất có công thức CH≡C-CH2 -CH2-CHO. Số liên kết xích ma (σ )trong phân tử là
11
12
13
10
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực
hiđro
cộng hóa trị không cực
ion
Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
H2O, H2S, CH4
H2S, CH4, H2O
CH4, H2O, H2S
CH4, H2S, H2O
Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
Độc thân
Ở phân lớp ngoài cùng
Ở orbital ngoài cùng
Tham gia tạo liên kết hóa học
Trong các phản ứng hóa học, các electron nào tham gia vào quá trình tạo thành liên kết?
chỉ có các electron thuộc phân lớp s
chỉ có các electron thuộc phân lớp p
chỉ có các electron hóa trị
chỉ có các electron thuộc lớp trong cùng
Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?
HCl
NH3
H2
H2O
Nguyên tố hóa học là
tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron
tập hợp các nguyên tử có cùng số khối
tập hợp các nguyên tử có cùng số proton
tập hợp các nguyên tử có cùng số lớp electron
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành
giữa nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình
giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện
giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử oxygen
Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, liên kết giữa hai nguyên tử là
liên kết cộng hóa trị phân cực
liên kết cộng hóa trị không phân cực
liên kết cộng hóa trị kiểu cho - nhận
liên kết
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Sự xen phủ bên của hai orbital sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết đơn
Liên kết σ
Liên kết hydrogen
Liên kết π
(NB) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Độ âm điện tăng từ trên xuống dưới trong một nhóm A.
Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại tăng dần.
Trong một nhóm A, tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Nhóm nguyên tố nào mà hợp chất oxide có hóa trị cao nhất có công thức chung là MO2 ?
Nhóm IA.
Nhóm IIA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIIA.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Mg + 2e Mg2.
Mg Mg2+ + 2e.
Mg + 6e Mg6.
Mg + 2e Mg2+.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
HCl.
H2.
MgO.
H2O.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Các nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết nhau bằng liên kết cộng hoá trị đơn.
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
Cặp electron chung của hydrogen và chlorine nằm giữa 2 nguyên tử.
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Cho các phân tử: HCl, H2O, NaCl, N2. Phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực là
N2.
HCl và H2O.
NaCl.
H2O và NaCl.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Liên kết bội có hai liên kết ().
Liên kết ba gồm 2 liên kết () và một liên kết ().
Liên kết bội là liên kết đôi.
Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết ().
Nguyên tố A có 2 electron hoá trị và nguyên tố B có 5 electron hoá trị. Công thức của hợp chất tạo bởi A và B có thể là
A2B3.
A3B2.
A2B5.
A5B2.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
