Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 3. BẢO HIỂM VÀ AN SINH XÃ HỘI
Total questions: 68
Worksheet time: 1hrs 12mins
Câu 1. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bảo tức
B. Tín dụng
C. Bảo hiểm
D. Tài chính.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế.
B. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
C. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Câu 3. Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Câu 4. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bảo hiểm thương mại.
Câu 5. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
A. Bảo hiểm y tế
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bảo hiểm thương mại
Câu 6. Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
A. Người sử dụng lao động
B. Người lao động.
C. Tổ chức bảo hiểm.
D. Người lao động và người sử dụng lao động
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
A. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
B. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
C. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
D. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Câu 8. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. Bảo hiểm y tế bắt buộc.
D. Bảo hiểm y tế tự nguyện
Câu 9. Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
A. bảo hiểm xã hội.
B. bảo hiểm y tế.
C. bảo hiểm thất nghiệp.
D. bảo hiểm thương mại
Câu 10: Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
A. Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
B. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
C. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
D. Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 11. Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Trợ giúp xã hội.
B. Chính sách xã hội.
C. An sinh xã hội.
D. Bảo hiểm xã hội
Câu 12. Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
A. Ba chính sách
B. Bốn chính sách..
C. Năm chính sách.
Sáu chính sách
Câu 13. Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
A. Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
B. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
C. Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
D. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam
Câu 14. Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
A. Chương trình 30a và chương trình 135.
B. Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
C. Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
D. Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Câu 15. Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Câu 16. Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Câu 17. Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Câu1 8. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
A. Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
B. Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
C. Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.
D. Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
A. Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
B. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
C. Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
D. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Câu 20. Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
A. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách bảo hiểm.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 21. Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các
A. thoả thuận.
B. giao kết.
C. cam kết.
D. xác nhận.
Câu 22. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của bảo hiểm?
A. Tạo lợi nhuận cho các công ty bảo hiểm,
B. Giảm thuế cho người tham gia bảo hiểm.
C. Đảm bảo lợi nhuận cho khoản đầu tư của người mua bảo hiểm.
D. Cung cấp sự bảo vệ tài chính trước những rủi ro, tổn thất.
Câu 23. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm mà các tổ chức bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận đã cam kết trong hợp đồng bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm thương mại.
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế.
D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 24. Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo sự hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động, hoặc người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?
A. Bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
D. Bảo hiểm thương mại.
Câu 25. Hình thức bảo hiểm bắt buộc nào do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh,…cho người tham gia trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?
A. Bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thất nghiệp
D. Bảo hiểm thương mại.
Câu 26. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm đối với việc quản lí rủi ro cá nhân
A. Chuyển rủi ro từ người tham gia bảo hiểm sang công ty bảo hiểm.
B. Tăng khoản tiết kiệm và đầu tư cho người tham gia bảo hiểm.
C. Thay thế nhu cầu về quỹ dự trữ khẩn cấp cho cá nhân và gia đình.
D. Hạn chế quyền lợi của người tham gia bảo hiểm khi xảy ra tổn thất.
Câu 27. Hình thức bảo hiểm nào dưới đây cung cấp bảo hiểm cho trường hợp tử vong bất ngờ?
A. Bảo hiểm nhân thọ.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm sức khoẻ.
D. Bảo hiểm doanh nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 28, 29, 30
Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội
Câu 28. Trong thông tin trên, chính sách xã hội đã kết hợp với chính sách nào trong từng bước phát triển?
A. Chính sách giáo dục
B. Chính sách kinh tế.
C. Chính sách môi trường.
Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội.
Câu 29. Theo thông tin trên, mục tiêu phát triển xã hội ở giai đoạn hiện nay là gì?
A. Tăng cường an ninh quốc gia.
B. Bảo đảm an sinh xã hội và an ninh con người.
C. Nâng cao đời sống của các doanh nhân.
Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội.
Câu 30. Theo thông tin trên, việc thay đổi cách tiếp cận đối với vấn đề an sinh xã hội nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Thay đổi nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân.
B. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp và thị trường trong giải quyết vấn đề xã hội.
C. Mở rộng phạm vi các chính sách xã hội để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.
Câu 31: Loại hình bảo hiểm nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định là bảo hiểm
A. Y tế
B.con người
C. Thất nghiệp
D.xã hội
Câu 32: Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua
A. thỏa thuận
B. giao kết.
C. cam kết.
D. xác nhận
Câu 33: Hệ thống các chính sách can thiệp của nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói là
A. bảo hiểm xã hội.
B. an sinh xã hội.
C. trợ giúp xã hội.
D. bảo vệ xã hội
Câu 34: Chính sách nào sau đây thuộc chính sách an sinh xã hội?
A. Điều tiết thị trường
B. Dịch vụ thu ngoại tệ
C. Dịch vụ xã hội
D. Điều tiết xã hội.
Câu 35: Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 36: Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là
A.bảo tức
B.tín dụng
C.bảo hiểm
D.tài chính
Câu 37: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm đối với việc quản lí rủi ro cá nhân?
A. Chuyển rủi ro từ người tham gia bảo hiểm sang công ty bảo hiểm.
B. Tăng khoản tiết kiệm và đầu tư cho người tham gia bảo hiểm.
C. Thay thế nhu cầu về quỹ dự trữ khẩn cấp cho cá nhân và gia đình.
D. Hạn chế quyền lợi của người tham gia bảo hiểm khi xảy ra tổn thất.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 38, 39, 40
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 38: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau
D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 39: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình bảo hiểm
A. xã hội bắt buộc.
B. xã hội tự nguyện
C. dân sự bắt buộc
D. phi thương mại
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 40: Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm
A.xã hội
B.thất nghiệp
C. Y tế
D. Nhân thọ
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Câu 41: Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ
A. thực hiện tăng trưởng xanh.
B. tiêu dùng bền vững
C. thu nhập đầu người tăng.
D. kinh tế có sự tăng trưởng
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Câu 42: Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?
A. Sản xuất và tiêu dùng bền vững.
B. Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP.
C. Tăng thu nhập trên đầu người
D. Cắt giảm chính sách an sinh.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Điều 169 Luật Lao động năm 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
A. Bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mức lương hưu cho người lao động khi họ đủ tuổi nghỉ hưu.
B. Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo lộ trình là cần thiết để phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc dân số và tình hình lao động của xã hội.
C. Bảo hiểm xã hội chỉ hỗ trợ cho người lao động khi họ có đủ tuổi nghỉ hưu, không có vai trò trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động trong các trường hợp khác.
D. An sinh xã hội không liên quan đến việc quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Chính sách an sinh xã hội là trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro và khắc phục khó khăn của người dân trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong bối cảnh của sự chuyển đổi số, chính sách này cần được điều chỉnh và thiết kế một cách linh hoạt, bao gồm cơ chế toàn diện, an toàn và hiệu quả, đồng hành chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các chính sách xã hội phải nhằm mục tiêu đảm bảo một phạm vi rộng lớn, bao phủ hầu hết các nhóm đối tượng theo vòng đời từ độ tuổi ấu thơ đến người cao tuổi, nhằm giảm thiểu rủi ro và cung cấp hỗ trợ trong suốt cuộc đời. Điều này bao gồm sự đáp ứng nhu cầu của đối tượng từ thu nhập, giáo dục, y tế, phục hồi chức năng, hướng nghiệp và phát triển kĩ năng, cùng việc bảo vệ và tôn trọng quyền lợi của người thụ hưởng chính sách.
A. Chính sách an sinh xã hội chỉ tập trung vào một số nhóm đối tượng cụ thể, không bao phủ toàn diện cho mọi người dân
B. Chính sách an sinh xã hội chỉ cung cấp hỗ trợ tạm thời và không giải quyết được các vấn đề cấp bách của người dân.
C. Chính sách an sinh xã hội phải đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân như thu nhập, giáo dục, y tế và hướng nghiệp
D. An sinh xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia, chỉ tạo ra sự phụ thuộc cho người dân.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
– Bảo hiểm nông nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện thoả thuận, không giới hạn tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm và phạm vi địa bàn.
- Chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được thực hiện phù hợp với khả năng cần đối của ngân sách nhà nước trong từng thời kì, thông qua việc Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp cho một số tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp, đối tượng bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm và trong phạm vi địa bàn nhất định nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp của Chính phủ
A. Bảo hiểm nông nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc giới hạn tổ chức tham gia.
B. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp phải dựa vào quyết định của các tổ chức nông nghiệp.
C. Mục đích chính của chính sách bảo hiểm nông nghiệp là thúc đẩy, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
D. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp không phải là một phần của chính sách an sinh xã hội mà là một phần của chính sách kinh tế về phát triển nông nghiệp
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đến hết Quý I năm 2023 đã có gần 1,5 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ đóng từ ngân sách nhà nước cũng tăng qua các năm. Năm 2022, theo thống kê có 34 419 người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ (30% mức đóng), 39 597 người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ (25% mức đóng), hơn 1,38 triệu người được hỗ trợ đóng theo diện đối tượng khác (10% mức đóng). Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực như: có cơ hội được hưởng lương hưu hằng tháng, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để bảo đảm cuộc sống và chăm sóc sức khoẻ khi hết tuổi lao động, người thân được nhận chế độ tử tuất khi người tham gia qua đời.
A. Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm tự nguyện như nhau cho các nhóm đối tượng.
B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một phần của chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
C. Bảo hiểm xã hội tự nguyện không quan trọng đối với người dân.
D. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ tử tuất, hưu trí.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền địa phương T đã bố trí ổn định dân cư cho 823 hộ (theo các hình thức bố trí dân cư: xen ghép có 213 hộ, tập trung có 610 hộ dân).
A. Chính quyền địa phương T đã đảm bảo mục tiêu của chính sách an sinh xã hội, giúp người dân sớm ổn định cuộc sống sau rủi ro thiên tai.
B. Chính quyền địa phương T đã hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính quyền địa phương T đã hỗ trợ người dân bảo đảm thu nhập tối thiểu.
D. Chính quyền địa phương T đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước.
Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau:
Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.
a) GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.
b) Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
c) Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực
d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau:
Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước
b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau:
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
a, Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
b,Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
C, Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
d,Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm
Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau:
Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8tháng.
a, 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b, Do là lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.
c, 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro.
d, Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạntrong tình huống là phù hợp.
Câu 10: Đọc đoạn thông tin sau:
Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo qui định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiêm xã hội.
a, Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
b,Việc tham gia bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống bà T khi đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu.
c, Lao động tự do đóng bảo hiểm xã hội 20 năm là quá dài và thêm gánh nặng chi tiêu hàng tháng.
d, Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống bảo hiểm xã hội bắt buộc đều quy định rõ về mức đóng và phương thức đóng
Câu 11: Đọc đoạn thông tin sau:
Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
a, Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
b, Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
c, Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
d, Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc
Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau:
Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulfie Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T
a, Bảo hiểm anh T tham gia thuộc bảo hiểm thương mại.
b, Bảo hiểm thương mại là một kênh huy động vốn rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
c, Anh T đã chuyển giao rủi ro của mình cho bên tổ chức bảo hiểm thông qua tham gia hợp đồng bảo hiểm
d, Bảo hiểm thương mại mang yếu tố nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần đối với người tham gia bảo hiểm
Câu 13: Đọc đoạn thông tin sau:
Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.
a, Bảo hiểm cháy nổ mà doanh nghiệp X tham gia thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
b, Công nhân của doanh nghiệp X đã được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc
c, Doanh nghiệp X nhận được bồi thường tổn thất cháy nổ do doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm cháy nổ
d, Việc doanh nghiệp X tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là tự nguyện
Câu 14: Đọc đoạn thông tin sau:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng, hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động... Bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế, góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với nhóm người yếu thế trong xã hội. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người.
(Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o-viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx)
a, Quỹ bảo hiểm xã hội đã thể hiện vai trò đảm bảo an toàn cuộc sống của con người.
b, Việc hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động...là thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội.
c, Trong thông tin, bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tếgóp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe là bảo hiểm thương mại.
d, Hằng năm, Việt Nam phải chi trả các chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH cho trên 3,1 triệu người sẽ là gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Câu 15: Đọc đoạn thông tin sau:
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 -2020 đã chỉ rõ: “BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội; Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT; BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống BHXH, BHYT; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân”.
(Theo: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020)
a, Nghị quyết số 21-NQ/TW đã khẳng định và nâng tầm chính sách BHXH, BHYT trở thành những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia.
b, Thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống người sử dụng lao động, trợ giúp người lao động khi mất việc.
c, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế làm tăng chi ngân sách Nhà nước.
d, Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội.
Câu 16. Đọc đoạn thông tin sau:
Ngày 16/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Việc làm, trong đó đã chuyển các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ Luật Bảo hiểm xã hội để sửa đổi, bổ sung và chính thức thực hiện theo quy định của Luật Việc làm từ ngày 1/1/2015. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện để: chi trả trợ cấp thất nghiệp, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề...Tính tới hết năm 2023, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ gần 6 triệu người năm 2009 lên hơn 14,6 triệu tăng hơn 2,4 lần.
(Nguồn: https://nhandan.vn/nhung-dau-an-ve-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-trong-28-nam-qua-post738912.html)
a, Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động.
b, Bảo hiểm thất nghiệp vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt buộc.
c, Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp, mà còn góp phần ổn định kinh tế - xã hội.
d, Người lao động sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề của chính sách bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc.
Câu 17. Đọc đoạn thông tin sau:
Anh A làm việc tại Doanh nghiệp S và đã đóng bảo hiểm theo quy định của Luật Việc làm. Do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Doanh nghiệp S phải cắt giảm lao động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, anh A bị chấm dứt hợp đồng lao động khiến cuộc sống của anh và gia đình gặp nhiều khó khăn. Nhằm ổn định cuộc sống và tìm kiếm việc làm anh A đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm. Khoản tiền trợ cấp đã giúp anh và gia đình ổn định cuộc sống trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới, sau một thời gian Trung tâm Dịch vụ việc làm đã giới thiệu cho anh A một việc làm mới tại công ty Z.
a, Loại hình bảo hiểm ở thông tin trên là bảo hiểm thất nghiệp.
b, Bảo hiểm thất nghiệp chỉ thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động bị mất việc làm.
c, Việc anh B được nhận một khoản tiền trợ cấp là sự bù đắp một phần một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm
d, Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
Câu 18: Đọc đoạn thông tin sau:
Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....
a, Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
b, Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
c, Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
d, Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Câu 19: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, “Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.
a, Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
b, Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.
c, Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.
d, Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội.
Câu 20: Đọc đoạn thông tin sau:
Nhằm thực hiện tốt an sinh xã hội, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012, “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” đề ra quan điểm bảo đảm ASXH với một cấu trúc bao gồm: 1-Việc làm, thu nhập và giảm nghèo; 2-Bảo hiểm xã hội; 3-Trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; 4-Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục tối thiểu, y tế tối thiểu, nhà ở tối thiểu, nước sạch và bảo đảm thông tin). Qua quá trình thực hiện Nghị quyết trên, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu, cụ thể: tính đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ước giảm còn khoảng 2,75%; số người tham gia BHXH ước đạt 16,101 triệu người chiếm khoảng 32,6% so với lực lượng lao động, số người tham gia BHYT là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số; số người hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng bằng tiền mặt đạt 2,9 triệu người; số người có công đang được hưởng chế độ ưu đãi hằng tháng là gần 1,4 triệu người và trên 500 nghìn thân nhân người có công đang được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng.
(Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o-viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx)
a, Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
b, Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
c, Chế độ ưu đãi hằng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
d, Kết quả của chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả.
Câu 21: Đọc đoạn thông tin sau:
Anh C là thương binh, đồng thời có mẹ là bà mẹ Việt Nam anh hùng. Do sức khỏe yếu nên anh C không đi làm. Tháng 8/2022, anh C bị ốm phải vào bệnh viện điều trị, nhưng do bệnh hiểm nghèo nên anh C đã qua đời.
a, Người có công với cách mạng không phải là đối tượng của các chính sách an sinh xã hội.
b, Anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội đối với thương binh bao gồm: chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm.
c, Trong thời gian anh C ốm và điều trị tại bệnh viện không được hưởng chế độ an sinh xã hội nào.
d, Gia đình anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội dành cho thân nhân thương binh và chế độ bà mẹ Việt Nam anh hùng
Câu 22: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.
a, Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
b, Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.
c, Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tiền học tập cho tất cả các đối tượng này.
d, Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiếu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục.
Câu 23: Đọc đoạn thông tin sau:
Cháu B (5 tuổi) bị khuyết tật bẩm sinh nên luôn phải có người thân hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày. Chị C là mẹ của cháu B có nghe được về Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật. Chị không biết con trai mình và mình có thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp theo Nghị định trên hay không và nếu được hưởng thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
a, Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật thuộc chính sách trợ giúp xã hội.
b, Để chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật đạt hiệu quả cần sự chung tay của toàn xã hội vào việc chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật
c, Nghị định trên thể hiện nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
d, Cháu B và chị C là đối tượng của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 24: Đọc đoạn thông tin sau:
Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác, có chính sách phát triền nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
a, Thông tin trên thể hiện chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm cho công dân Việt Nam thực hiện “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” được xác định trước hết là Nhà nước Việt Nam.
b, Thông tin trên cho thấy, chủ thể có “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” phải là công dânViệt Nam.
c, Chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
d, Chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 25: Đọc đoạn thông tin sau:
Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 chương trình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định quan trọng như: Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Quyết định 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030; Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030.
a, 3 Chương trình mục tiêu quốc gia là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
b, 3 Chương trình mục tiêu quốc gia và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã thể hiện nguyên tắc đảm bảo thực hiện “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” của Nhà nước.
c, Để triển khai các chính sách trên đạt hiệu quả ngoài nguồn lực chính là Nhà nước thì cần có sự chung tay của người dân và toàn xã hội
d, Chính sách dành cho người có công với cách mang là thuộc chính sách dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội
Câu 26: Đọc đoạn thông tin sau:
Hệ thống an sinh xã hội và chính sách xã hội đã chứng tỏ tính ưu việt trong hỗ trợ người lao động trước khó khăn do đại dịch Covid-19. Tính đến ngày 25/11/2021, tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19 và trên toàn quốc là 2845 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ 28,27 triệu lượt đối tượng (gồm 377.431 lượt đơn vị sử dụng lao động, gần 27,9 triệu lượt người lao động và các đối tượng khác). Năm 2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nhận và giải quyết hồ sơ cho 851 đơn vị, với trên 161.500 lao động tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất. Đặc biệt, đã có gần 13.034 triệu người lao động được hưởng hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó có trên 9,52 triệu người đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, số còn lại đã dừng tham gia, với tổng số tiền hỗ trợ là 30.991 tỷ đồng.
(Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o-viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx)
a, Thông tin trên đã nhắc tới chính sách bảo hiểm và trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b, Chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c,Thông tin trên đã cho thấy nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
d, Các chính sách trên đã giúp người lao động và người sử dụng lao động vượt qua khó khăn của đại dịch Covid-19, sớm ổn định cuộc sống và sản xuất
