Font size
WorksheetsThị Trường Lao Động
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 27mins
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng quyền lực.
Bằng tiền.
Bằng tài sản.
Bằng miệng.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện.
Cưỡng chế.
Cưỡng bức.
Tự giác.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Quyền uy.
Bình đẳng.
Phục tùng.
Cưỡng chế.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Đại diện.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
tiền tệ sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
cung về sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
Người bán sức lao động.
Người mua sức lao động.
Người môi giới lao động.
Người phân phối lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
Người bán sức lao động.
Người mua sức lao động.
Người môi giới lao động.
Người phân phối lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao độ
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
Tổ chức công đoàn.
nhà quản lý lao động.
người bán sức lao động.
Bộ trưởng bộ lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người giới thiệu việc làm.
nhà đầu tư chứng khoán.
nhân viên ngân hàng.
người mua sức lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
Luật lao động.
Hiến pháp.
hợp đồng lao động.
Điều lệ công ty
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
việc làm.
lao động.
sức lao động.
Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định, được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động.
người sử dụng lao động.
các tổ chức đoàn thể.
đại diện công đoàn.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
o động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
tuyển được nhiều lao động mới.
tăng thu nhập cho bản thân.
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Cạnh tranh.
Thất nghiệp.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
giữ nguyên.
giảm.
tăng.
cân bằng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát.
thất nghiệp.
đầu cơ.
khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
lạm phát.
khủng hoảng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giữ nguyên
giảm
tăng
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
lao động có trình độ thấp
Lao động không qua đào tạo
Lao động giản đơn
Lao động được đào tạo
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao
chất lượng thấp
không đào tạo
không trình độ
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Mức lương của người lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Sở thích của người lao động.
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
bảo vệ người lao động.
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
tăng thu nhập cho người lao động.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Mất cân đối trong sản xuất.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Thiếu nguồn lực lao động.
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường, giúp người lao động
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm được việc làm phù hợp.
theo dõi việc làm trên thị trường.
xử lí các quan hệ trên thị trường.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
Việc làm.
Dân số.
Thu nhập.
Văn hóa.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận được gọi là
ý tưởng kiến trúc.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
hợp tác.
quyền lực.
lợi nhuận.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Đóng góp cho nền kinh tế.
K
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
từ sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
gia đình.
quốc tế.
thuận lợi.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
tính pháp lý.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính ràng buộc.
tính ổn định.
tính nhất thời.
tính phổ biến.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
lợi thế nội tại và cơ hội bên
iúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực pháp lý.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực sống thử.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học hỏi.
Năng lực học tập.
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực quản lý.
Năng lực chuyên môn.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Lỗi thời.
Khả thi.
Ổn định.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Tự nguyện.
Hiểu biết.
Lợi thế.
Đam mê.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Nhu cầu tìm lợi nhuận.
Khẳng định bản thân.
Vì mục đích nhân đạo.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính ôn hòa.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính mới mẻ.
doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính ôn hòa.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính mới mẻ.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính hiệu quả.
Tính gia đình.
Tính nhân đạo.
Tính hữu dụng.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Vị trí địa lý
Hiểu biết.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cho đại lý.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính hiệu quả.
Tính phổ biến.
Tính trìu tượng.
Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Tính bền vững.
Tính hiệu quả.
Tính khả thi.
Tính phổ biến.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?
Tính quốc tế.
Tính hấp dẫn.
Tính ổn định.
Tính thời điểm.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xu
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
dễ mắc sai lầm.
gia tăng nguy cơ phá sản.
giảm sức cạnh tranh.
chủ động kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính trừu tượng.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính thời điểm.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Lỗi thời.
Đúng thời điểm.
Ổn định.
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
lo lắng.
bị động.
chủ động.
bi quan.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính quyết đoán.
Tính trung thực.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa - xã hội.
hoạt động sản xuất - kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
Quản lí doanh nghiệp.
Bảo trợ truyền thông.
Làm công tác xã hội.
Bảo lãnh ngân hàng.
Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
đối tác.
khách hàng.
người tiêu dùng.
bạn bè.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín.
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
cương quyết.
trung thực.
nhân nhượng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
cương quyết
trung thực
nhân nhượng
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhân nhượng
trách nhiệm
vô tư
tư lợi
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Gắn kết các lợi ích
Có nguyên tắc
Trách nhiệm
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng con người
Giữ chữ tín
Trung thực
Có trách nhiệm
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên
Đảm bảo lợi ích chính đáng
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Thực hiện trách nhiệm xã hội
Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?
Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả
Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ
Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh
Sản xuất thiết bị phòng chống dịch
Phối hợp tuyên truyền phòng dịch
Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
không phải đóng các khoản thuế.
nâng cao uy tín với khách hàng.
triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.
bóc lột triệt để năng lực nhân viên.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh.
gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
giảm bớt lợi nhuận kinh doanh.
không bị thanh tra kiểm toán.
Đối với khách hàng, việc các doanh nghiệp duy trì tốt đạo đức kinh doanh sẽ góp phần giúp doanh nghiệp giữ được
quyền lực.
lạm phát.
thất nghiệp
chữ tín.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Triết lý kinh doanh.
Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế
Nâng cao lợi thế vùng miền.
Khắc phục chênh lệch vùng miền.
Nâng cao uy tín và thương hiệu.
Tăng cường công tác truyền thông.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh.
đầu cơ tích trữ.
hủy hoại môi trường.
thủ đoạn phi pháp.
Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách
độc quyền.
lành mạnh.
thống trị.
lạm phát.
Trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách
độc quyền.
lành mạnh.
thống trị.
lạm phát.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn
lợi dụng khách hàng.
tìm cách trốn thuế.
giữa thái độ coi thường.
giữ chữ tín với khách hàng.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ môi trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dụng công nghệ số hóa.
Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc
duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.
quản lí bằng hình thức trực tuyến.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.
Các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?
Quản lí nhân sự trực tuyến.
Tuân thủ quy định về quốc phòng.
Bí mật nhập khẩu phế liệu tái chế.
Sử dụng lao động theo thời vụ.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế luôn
đầu tư quảng cáo.
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
nộp thuế theo định.
đẩy mạnh công tác truyền thông.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
lừa đảo.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Cần cù.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Công bằng.
Liêm chính.
Nguyên tắc.
Vụ lợi.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?
Cần cù.
Gắn kết.
Trách nhiệm.
Hợp tác.
Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?
Trung thực.
Trách nhiệm.
Tôn trọng.
Hợp tác.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
(a)
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
giữ chữ tín.
giữ quyền uy.
đối xử bất công.
dĩ công vi tư
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Thưởng phạt rõ ràng.
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển.
Không sản xuất hàng giả.
Cạnh tranh bình đẳng.
Bảo đảm lợi ích chính đáng.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Duy trì độc quyền.
Tạo lập niềm tin.
Xây dựng uy tín.
Nâng cao danh tiếng.
Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên
giữ chữ tín với khách hàng.
trung thực trong sản xuất.
bảo vệ lợi ích khách hàng.
xâm phạm lợi ích khách hàng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh tế?
Chủ động mở rộng sản xuất.
Khuyến khích phát triển lâu dài.
Không bán hàng kém chất lượng.
Tích cực tìm kiếm khách hàng.
Chủ doanh nghiệp luôn nộp thuế đầy đủ, đúng quy định khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là thực hiện nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng là biểu hiện củ
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
đạo đức kinh doanh.
chiến lược doanh nghiệp.
thị trường tài chính.
cơ hội kinh doanh.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Thất hứa với khách hàng.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Không tôn trọng người mua hàng.
Xâm phạm lợi ích người tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ.
thờ ơ, vô cảm.
lên án, ngăn chặn.
học tập, noi gương.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Gian lận trong việc nộp thuế.
Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Trốn đóng bảo hiểm cho người lao động.
Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh khi
cố ý trì hoãn việc nộp thuế.
từ chối việc gian lận thuế.
từ chối việc bán hành giả.
cố ý duy trì việc khuyến mại.
Thực hiện tốt đạo đức khi kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải
