WorksheetsĐề Cương ĐGCK Vật Lí Khối 10
Total questions: 113
Worksheet time: 2hrs 2mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
chuyển động của các loại phương tiện giao thông.
năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.
các ngôi sao và các hành tinh.
các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Mục tiêu của vật lí là
tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
khám phá sự vận động của con người.
tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Những ngành nào sau đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí?
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Sắp xếp lại đúng thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí.
1 - 2 - 3 - 4 - 5.
2 - 1 - 5 - 4 - 3.
5 - 2 - 1 - 4 - 3.
5 - 4 - 2 - 1 - 3.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Có thể bỏ qua sai số để được số liệu đúng với lí thuyết đề ra.
Tiến hành thí nghiệm nhanh nhất, có thể bỏ qua các quy tắc để sớm tìm ra kết quả.
Tiến hành thí nghiệm nhưng không được làm hao mòn thiết bị.
Tiến hành thí nghiệm theo đúng nguyên tắc đề ra, trung thực trong ghi nhận kết quả.
Quy tắc nào sau đây là quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ ?
Giảm khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ
Tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ
Không cần mặc đồ bảo hộ khi lại gần nguồn phóng xạ
Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Khi làm việc với phóng xạ thì áo hai nhân viên mặc thuộc quy tắc an toàn là
đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu của cơ thể
tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ
giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Biển cảnh báo này cho biết cảnh báo
chất độc sức khỏe
tia laser
có chất phóng xạ
nguy hiểm về điện
Biển cảnh báo này cho biết cảnh báo
chất độc sức khỏe
tia laser
có chất phóng xạ
nguy hiểm về điện
Sai số tỉ đối của phép đo là
δA = 𝐴̄ .100%
δA = 𝐴̄ .100% 𝐴̄ ΔA
δA = 𝛥𝐴̄ .100%
δA = 𝐴̄ .100%
Thứ nguyên của diện tích là
L2
L-2
L3
L
Số chữ số có nghĩa là
1
2
4
3
Sai số tương đối của phép đo này là
1,546%
1,228%
0,012%
1,213%
Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó
rất nhỏ so với con người.
rất nhỏ so với chiều dài quỹ đạo.
rất nhỏ so với vật mốc.
rất lớn so với quãng đường ngắn.
Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
khi vật chuyển động thẳng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
(a)
Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
A. là đại lương vô hướng.
B. luôn âm.
C. là một đại lượng vectơ.
D. luôn dương.
Chọn phát biểu đúng khi nói về quãng đường đi được. Quãng đường
A. là đại lương vô hướng
B. luôn âm
C. là một đại lượng vectơ
D. có thể âm, có thể dương.
Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là
A. 8 h
B. 10h
C. 0 h
D. 2 h
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển, so với vị trí xuất phát một đoạn bằng
A. AB.
B. 0.
C. 2AB.
C. 0,5AB.
Với d là độ dịch chuyển, s là quãng đường, t là thời gian. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc? d s
A. v = .
B. v = .
C. v = dt.
D. v = st.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng đều của một vật có dạng nào sau đây?
A. Đường thẳng nằm ngang.
B. Đường cong parabol.
C. Đường thẳng xiên góc.
D. Đường tròn.
Nếu đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là một đường thẳng nằm ngang, điều này có nghĩa là gì?
A. Vật đang chuyển động đều theo chiều dương.
B. Vật đang chuyển động đều theo chiều âm.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật đang chuyển động với vận tốc không đổi.
Trong đồ thị độ dịch chuyển - thời gian, nếu độ dốc là một hằng số âm, điều này có nghĩa là gì?
A. Vật đang tăng tốc theo chiều âm.
B. Vật
Trong đồ thị độ dịch chuyển - thời gian, nếu độ dốc là một hằng số âm, điều này có nghĩa là gì?
Vật đang tăng tốc theo chiều âm.
Vật đang chuyển động đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật đang giảm tốc theo chiều âm.
Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là
0,62 m/s.
0,98 m/s.
0,29 km/h.
0,38 m/s.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 25 km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
30 km/h.
31 km/h.
32 km/h.
33 km/h.
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng đều từ vị trí 𝑑0 = 5 𝑚 với vận tốc v = -2 m/s. Sau 4 giây, vị trí của vật là bao nhiêu?
-3 m.
3 m.
-8 m.
-5 m.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động
ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một chất điểm chuyển động thẳng đểu có dạng như hình vẽ. Phương trình độ dịch chuyển của chất điểm là
d = 2t (m).
d = +2 t (m).
d = t (m).
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Phương trình độ dịch chuyển - thời gian của chất điểm là
d = +60 30 (t km).
d = +30 60 (t km).
d = +60 18 (t km).
d = +18 60 (t km).
Độ lớn độ dịch chuyển mô tả ở Hình 4.5 trong tọa độ địa lí. Biết chuyển động là chuyển động thẳng
Độ lớn độ dịch chuyển d4 = 100 m
Quãng đường đi được d4 bằng độ lớn độ dịch chuyển d4
Độ lớn độ dịch chuyển d1 = 100 m (hướng Bắc)
Độ lớn độ dịch chuyển d2 = 200 m (góc 450 theo hướng Đông - Bắc)
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.
Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A.
Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A.
Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h.
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0.
Một người đi bộ 5,0 km trên một con đường thẳng theo hướng bắc rồi quay đầu lại và đi 12 km theo hướng nam. Người này đã đi được quãng đường bao nhiêu km?
Một người đi bộ đi với tốc độ không đổi dọc theo nửa đường tròn có bán kính 5,0 m, từ A đến B như hình 1.2. Tìm độ lớn độ dịch chuyển là bao nhiêu m?
(a)
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng đường đi được?
Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô là bao nhiêu?
(a)
Lúc 6 giờ một ôtô xuất phát đi từ A chuyển động theo hướng Đông về B với tốc độ 60 km/h; cùng lúc một ôtô khác xuất phát từ B về phía A với tốc độ 50 km/h.
n của ô tô là bao nhiêu? Đáp số: 5 km
Lúc 6 giờ một ôtô xuất phát đi từ A chuyển động theo hướng Đông về B với tốc độ 60 km/h; cùng lúc một ôtô khác xuất phát từ B về phía A với tốc độ 50 km/h. Biết A và B cách nhau 220 km và chuyển động của hai xe là thẳng đều. Chọn trục tọa độ Ox với A trùng gốc tọa độ, chiều dương từ Tây sang Đông và gốc thời gian là lúc 6 giờ. Tìm thời điểm hai xe gặp nhau. Đáp số: 8h
Chọn câu đúng. Trong công thức cộng vận tốc thì
vectơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ vận tốc tương đối và vectơ vận tốc kéo theo.
vectơ vận tốc tương đối bằng tổng vectơ vận tốc tuyệt đối và vectơ vận tốc kéo theo.
vectơ vận tốc kéo theo bằng tổng vectơ vận tốc tương đối và vectơ vận tốc tuyệt đối.
vectơ vận tốc tuyệt đối bằng hiệu vectơ vận tốc tương đối và vectơ vận tốc kéo theo.
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của chiếc xe ôtô có tính tương đối?
Vì chuyển động của ôtô được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau.
Vì chuyển động của ôtô không ổn định, lúc đứng yên, lúc chuyển động.
Vì chuyển động của ôtô được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề.
Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Chọn công thức đúng về cộng vectơ vận tốc
V13 =V12 +V23.
V13=V12 -V23.
V13 =V12 +V23.
V213=V212+V223
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km. Tính vận tốc của thuyền so với nước? Biết vận tốc dòng nước là 2 km/h.
8 km/h.
10 km/h.
12 km/h.
20 km/h.
Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc có độ lớn 5 km/h so với bờ. Một em bé đi từ đầu thuyền tới cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền. Độ lớn vậ
Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc có độ lớn 5 km/h so với bờ. Một em bé đi từ đầu thuyền tới cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền. Độ lớn vận tốc của em bé so với bờ là
1 km/h.
2 km/h.
6 km/h.
5 km/h.
Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Khi thuyền đi xuôi dòng, tốc kế của thuyền chỉ 6 km/h.
Đúng
Sai
Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Tốc độ của thuyền khi đi ngược dòng là 4 km/h.
Đúng
Sai
Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Thời gian chuyển động của thuyền trong quá trình trên là 2 giờ 50 phút.
Đúng
Sai
Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Một người thuỷ thủ chạy từ đầu tàu đến đuôi tàu với tốc độ không đổi. Khi thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng, tốc độ của người này so với nước là như nhau.
Đúng
Sai
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Gia tốc là một đại lượng đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc theo thời gian.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
(a)
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích v.a >0.
a luôn dương.
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
v v+ =0 2as.
v v− =0 2as.
v2 + =v20 2as.
v2 − =v20 2as.
Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng chậm dần đều là
x = +v t0at (a và v0 cùng dấu).
x = +v t0 1 at2 (a và v0 trái dấu).
x = + +x0 v t0 at (a và v0 cùng dấu).
x = + +x0 v t0 1 at2 (a và v0 trái dấu).
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. Chuyển động của vật là chuyển động chậm dần đều vì
đường biểu diễn của vận tốc là đường thẳng.
vận tốc tăng theo thời gian.
vận tốc giảm đều theo thời gian.
vận tốc không đổi.
Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng, xuất phát từ cùng một vị trí, gốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động. Nhận xét nào sau đây là sai ?
Hai vật cùng chuyển động nhanh dần đều.
Vật 1 bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ.
Vật 2 chuyển động với gia tốc lớn hơn vật 1.
Ở thời điểm t0, vật 1 ở phía sau vật 2.
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100 m.
50 m.
25 m.
200 m.
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1 m/s2
- 1 m/s2
- 2 m/s2
5 m/s2
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = + +20 4t t2 (m; s). Phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật là
s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)
s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)
s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s)
s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s)
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = + +20 4t t (m;s)2 . Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?
20 m; 4 m/s
52 m; 8 m/s
20 m; 8 m/s
52 m; 12 m/s
Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s). Gia tốc và tính chất của chuyển động là
40 cm/s2; vật chuyển động nhanh dần đều
30 cm/ s2; vật chuyển động chậm dần đều
20 cm/ s2; vật chuyển động nhanh dần đều
10 cm/ s2; vật chuyển động chậm dần đều
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 20 m/s và gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Chọn Ox có gốc tại vị trí lúc đầu của vật, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Phương trình chuyển động của vật là
x = - 20t + t2 (m)
x = 20t + t2 (m)
x = - 20t - t2 (m)
x = 20t - t2 (m)
Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là
(a)
Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là
a = 0,5 m/s2, s = 100 m.
a = - 0,5 m/s2, s = 110 m.
a = - 0,5 m/s2, s = 100 m.
a = - 0,7 m/s2, s = 200 m.
Câu 1. Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình. Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.
Đ
S
Câu 2. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều v = +v0 at. v luôn luôn dương.
Đ
S
Câu 3. Một đoàn tàu đang chuyển động với v0 = 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt v1 = 54 km/h. Đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 20 m/s.
Đ
S
PHẦN TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Một vật chuyển động với phương trình: x = 10 + 3t - 4t2 (m, s). Gia tốc của vật có giá trị là bao nhiêu?
Câu 2: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 3 m/s và gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Biết thời điểm ban đầu vật ở gốc tọa độ.
Gia tốc của vật có giá trị là bao nhiêu?
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 3 m/s và gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Biết thời điểm ban đầu vật ở gốc tọa độ và chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ. Quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại?
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc là 36 km/h thì hãm phanh, sau 10 s thì ôtô dừng lại hẳn. a. Thời gian là bao lâu để ô tô có tốc độ 18 km/h từ lúc bắt đầu hãm phanh?
Quãng đường ô tô đi trong giây thứ 2 là bao nhiêu mét?
Quãng đường ô tô đi trong 1 giây cuối là bao nhiêu mét?
Đồ thị vận tốc − thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0s đến thời điểm t = 60 s là bao nhiêu?
Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động trong Hình 7.7, hãy xác định độ dịch chuyển của vật trong giai đoạn từ t = 80s đến t = 160s?
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn
đường thẳng
đường xoáy ốc
nhánh parabol
Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?
Quả cầu I chạm đất trước
Quả cầu II chạm đất trước
Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc
Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m, vật bay xa 18 m. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném với vận tốc ban đầu là
19 m/s
13,4 m/s
10 m/s
3,16 m/s
Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang.
Vật được ném với vận tốc ban đầu là
19 m/s.
13,4 m/s.
10 m/s.
3,16 m/s.
Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang có dạng y = . Lấy g = 9,8 10 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật là
7 m/s.
5 m/s.
2,5 m/s.
4,9 m/s.
Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với tốc độ ban đầu là 20 m/s xuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho g =10 m/s2. Nếu chọn gốc O là vị trí ném vật; trục 0x theo hướng vận tốc đầu; trục 0y thẳng đứng hướng xuống, gốc thời gian lúc ném.
Độ lớn vận tốc của vật tăng dần theo thời gian.
Tầm ném xa tỉ lệ với vận tốc ban đầu và độ cao ban đầu.
Chuyển động của vật xét trên trục Ox có phương trình: x= 20t
Phương trình quỹ đạo của vật có dạng y= −
Quả bóng A được thả rơi tự do, cùng lúc ném quả bóng B với tốc độ 15m/s theo phương ngang cùng độ cao h=10m. Cho g =10 m/s2 thì:
Thời gian rơi theo phương thẳng đứng của quả bóng A nhỏ hơn thời gian của quả bóng B.
Tốc độ chạm đất của hai quả bóng là như nhau.
Thời gian rơi của quả bóng B là 1s.
Tầm ném xa của quả bóng B là L=15√2 𝑚
Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất. Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 250 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?
Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?
Viên đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?
Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu?
Sau bao lâu thì gói hàng chạm đất?
Tầm xa của gói hàng là bao nhiêu?
Xác định vận tốc của gói hàng khi chạm đất.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật?
lập tức dừng lại.
chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
chuyển động thẳng đều.
Chọn câu phát biểu đúng.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
Nếu có lực tác dụng lên vật đủ lớn thì vận tốc của vật bị thay đổi.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe?
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Câu nào sau đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
Câu nào sau đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.
Khi nói về tác dụng của lực đối với chuyển động, điều nào dưới đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
trọng lượng của vật.
tác dụng làm quay của lực.
thể tích của vật.
mức quán tính của vật.
Chọn phát biểu đúng.
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật bắt đầu chuyển động.
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.
các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.
các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau
Một người đang di chuyển bằng xe máy với vận tốc không đổi trên đường thẳng. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:
Nếu người lái xe máy ngừng tăng ga, xe máy sẽ ngay lập tức dừng lại do không còn lực tác dụng lên nó.
Nếu người lái xe máy ngừng tăng ga, xe máy sẽ tiếp tục di chuyển một khoảng trước khi dừng lại do quán tính.
Nếu xe máy di chuyển với vận tốc không đổi, lực kéo của động cơ và lực cản tác dụng lên xe là cân bằng nhau.
Nếu xe máy đi lên dốc, nó sẽ tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi mà không cần thêm lực kéo từ động cơ.
Một quả bóng được đặt trên mặt đất và sau đó bị đẩy bằng tay để nó lăn trên mặt phẳng nằm ngang. Hãy xem xét các nhận định sau và cho biết nhận định nào đúng và nhận định nào sai.
Khi quả bóng lăn, quán tính của nó làm cho quả bóng tiếp tục di chuyển theo phương ngang dù tay không còn đẩy nó.
Khi quả bóng lăn trên mặt đất, các lực cản như ma sát không ảnh hưởng đến chuyển động của nó. Nếu không có lực tác dụng nào nữa, quả bóng sẽ tiếp tục lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.
Khi quả bóng lăn và lực đẩy từ tay không còn, quả bóng sẽ dần dừng lại do các lực cản tác dụng lên nó.
Một chiếc xe đạp đan
