wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập CHKI_SHOC12

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc nào của NST là nơi dính của thoi vô sắc trong quá trình phân bào?

a)

Telomere

b)

Tâm động

c)

Nucleosome

d)

Sợi cơ bản

2.

Ở kỳ giữa của nguyên phân, mỗi nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái

a)

đơn, siêu xoắn cực đại.

b)

kép, siêu xoắn cực đại.

c)

đơn, dãn xoắn hoàn toàn.

d)

kép, dãn xoắn hoàn toàn.

3.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm thay đổi vị trí của gene trên NST mà không làm thay đổi số lượng gene?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

4.

Hội chứng Down ở người là kết quả của dạng đột biến nào?

a)

Thể một nhiễm (2n-1)

b)

Thể ba nhiễm (2n+1)

c)

Thể bốn nhiễm (2n+2)

d)

Thể khuyết nhiễm (2n-2)

5.

Khi lai hai dòng đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng và hạt xanh, Mendel thu được F1 toàn hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

a)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

b)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh

c)

9 hạt vàng : 7 hạt xanh

d)

100% hạt vàng

6.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự

a)

nhân đôi, phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh.

b)

nhân đôi, phân li và tổ hợp của các NST trong nguyên phân.

c)

phân li đồng đều của các NST trong nguyên phân.

d)

phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST.

7.

Ở người, kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình nhóm máu A?

a)

IAIAI^AI^A hoặc IAIOI^AI^O

b)

IBIBI^BI^B hoặc IBIOI^BI^O

c)

IAIBI^AI^B

d)

IOIOI^OI^O

8.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Hiện tượng di truyền này được gọi là

a)

di truyền liên kết giới tính.

b)

di truyền tế bào chất.

c)

di truyền theo dòng mẹ.

d)

di truyền liên kết hoàn toàn.

9.

Phép lai nào sau đây giúp Morgan phát hiện ra hiện tượng liên kết gene?

a)

Lai phân tích ruồi đực F1 thân xám, cánh dài.

b)

Lai thuận nghịch trên cây hoa phấn.

c)

Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng.

d)

Lai phân tích ruồi cái F1 thân xám, cánh dài.

10.

Đặc điểm nào sau đây là của di truyền ngoài nhân?

a)

Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau.

b)

Tính trạng di truyền tuân theo các quy luật di truyền NST.

c)

Con lai mang kiểu hình của cá thể mẹ.

d)

Gene nằm trên NST trong nhân tế bào.

11.

Hiện tượng một kiểu gene có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường được gọi là

a)

đột biến gene.

b)

thường biến.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

đột biến NST.

12.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức phản ứng.

b)

kiểu hình.

c)

biến dị di truyền.

d)

kiểu gene.

13.

Ở một loài thực vật, gene AA quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene aa quy định hoa trắng. Phép lai: cây hoa đỏ (Aa)(Aa) với cây hoa trắng (aa)(aa) sẽ cho tỉ lệ kiểu hình đời con là

a)

100% hoa đỏ

b)

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

d)

100% hoa trắng

14.

Trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn, tính trạng màu lá được quy định bởi gene nằm ở đâu?

a)

Trong nhân tế bào

b)

Trên NST giới tính

c)

Trong lục lạp

d)

Trên NST thường

15.

Bệnh mù màu đỏ - lục ở người do gene lặn nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng trên Y. Bệnh này thường biểu hiện nhiều ở nam giới hơn nữ giới vì

a)

Nam giới chỉ cần một alen lặn trên X là biểu hiện bệnh.

b)

Nữ giới có cấu tạo cơ thể khác với nam giới.

c)

Gene trên NST Y át chế sự biểu hiện của gene bệnh.

d)

Nữ giới không mang gene gây bệnh.

16.

Hoán vị gene có ý nghĩa gì trong tiến hóa và chọn giống? Chọn phương án đúng.

a)

Duy trì sự ổn định của các tổ hợp gene.

b)

Làm giảm biến dị tổ hợp.

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

d)

Hạn chế sự xuất hiện của các kiểu hình mới.

17.

Một cơ thể có kiểu gene AABb giảm phân bình thường và các gene phân li độc lập. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Ở người, cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính của giới đồng giao tử là gì?

a)

XY

b)

XX

c)

XO

d)

ZW

19.

Trong nguyên phân, sự nhân đôi và phân li của NST đảm bảo thông tin di truyền được truyền chính xác qua các thế hệ tế bào trong sinh sản vô tính.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Ở kỳ đầu giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit không chị em làm phát sinh các giao tử mang tổ hợp gene mới.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Thụ tinh là quá trình kết hợp hai bộ NST đơn bội nn của giao tử đực và giao tử cái.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở tế bào học cho sự di truyền các tính trạng tuân theo các quy luật của Mendel.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đột biến mất đoạn NST luôn dẫn đến hậu quả gây chết cho thể đột biến.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Thể đa bội lẻ (3n, 5n,...) thường không có khả năng sinh sản hữu tính do không tạo được giao tử bình thường.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Tất cả các đột biến cấu trúc NST đều làm thay đổi số lượng gene trên NST.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đột biến NST là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Di truyền liên kết giới tính trên NST X (không có alen tương ứng trên Y): Tính trạng này sẽ luôn di truyền chéo từ bố sang con gái.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đánh giá đúng/sai về di truyền liên kết giới tính trên NST X (không có alen tương ứng trên Y): Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đánh giá đúng/sai về di truyền liên kết giới tính trên NST X (không có alen tương ứng trên Y): Ở giới dị giao tử (XY), chỉ cần một alen lặn là đã biểu hiện thành kiểu hình.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đánh giá đúng/sai về di truyền liên kết giới tính trên NST X (không có alen tương ứng trên Y): Gene liên kết giới tính không bao giờ được truyền từ bố sang con trai.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đánh giá đúng/sai về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: Thường biến phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đánh giá đúng/sai về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: Mức phản ứng do kiểu gene quy định và là một tính trạng di truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đánh giá đúng/sai về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: Mọi tính trạng số lượng (như năng suất cây trồng) đều có mức phản ứng hẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đánh giá đúng/sai về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: Hiểu biết về mức phản ứng giúp chọn được giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh? (1) Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ. (2) Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hóa và chọn giống. (3) Là cơ sở tế bào học cho các quy luật di truyền. (4) Đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền một cách chính xác.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Cho các dạng đột biến sau. Có bao nhiêu dạng đột biến làm thay đổi số lượng gene trên NST? (1) Mất đoạn NST; (2) Lặp đoạn NST; (3) Đảo đoạn NST; (4) Chuyển đoạn không tương hỗ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gene a quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng thuần chủng lai với cây hạt xanh thuần chủng được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hạt vàng ở F2, xác suất để cả 2 cây này đều có kiểu gene dị hợp (Aa) là bao nhiêu?

a)

4/94/9

b)

3/73/7

c)

1/41/4

d)

5/125/12

38.

Xét 2 cặp gene (A,a và B,b) nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của một cá thể có kiểu gene AaBb, có bao nhiêu loại giao tử được tạo ra nếu không xảy ra đột biến?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Ở người, gene B quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với gene b quy định mắt xanh, các gene này nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng, người vợ mắt xanh có kiểu gene dị hợp kết hôn với người chồng mắt nâu. Họ sinh được một người con trai mắt nâu. Xác suất để người con trai này có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/16

d)

9/16

40.

Một gia đình có bố nhóm máu O và mẹ nhóm máu A (thuần chủng). Xác suất sinh ra con có nhóm máu A là bao nhiêu phần trăm?

a)

100

b)

50

c)

25

d)

19

41.

Cấu trúc nào của NST là chỉ dấu sinh học cho sự già hóa?

a)

Telomere

b)

Tâm động

c)

Nucleosome

d)

Sợi cơ bản

42.

Ở kỳ giữa I của giảm phân, mỗi nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái nào?

a)

đơn, siêu xoắn cực đại

b)

kép, siêu xoắn cực đại

c)

đơn, dãn xoắn hoàn toàn

d)

kép, dãn xoắn hoàn toàn

43.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng số lượng gene trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

44.

Hội chứng Down ở người là kết quả của dạng đột biến nào?

a)

Thể một nhiễm (2n-1)

b)

Thể ba nhiễm (2n+1)

c)

Thể bốn nhiễm (2n+2)

d)

Thể khuyết nhiễm (2n-2)

45.

Cho hai cây đậu Hà Lan hạt vàng có kiểu gene dị hợp, Mendel thu được F1 bao gồm hạt vàng và hạt xanh. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

b)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh

c)

9 hạt vàng : 7 hạt xanh

d)

100% hạt vàng

46.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự

a)

nhân đôi, phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh

b)

nhân đôi, phân li và tổ hợp của các NST trong nguyên phân

c)

phân li đồng đều của các NST trong quá trình phát sinh giao tử

d)

phân li và tổ hợp của các NST trong giảm phân I

47.

Ở người, kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình nhóm máu B?

a)

IAIA hoặc IAi

b)

IBIB hoặc IBi

c)

IAIB

d)

IOIO

48.

Ở ruồi giấm, kết quả màu mắt của thế hệ con được sinh ra từ phép lai thuận nghịch của P có tính trạng màu mắt tương phản không giống nhau thể hiện hiện tượng di truyền nào?

a)

di truyền liên kết giới tính

b)

di truyền tế bào chất

c)

di truyền theo dòng mẹ

d)

di truyền liên kết hoàn toàn

49.

Morgan phát hiện ra hiện tượng liên kết gene nhờ phép lai nào sau đây?

a)

Lai phân tích ruồi đực F1 thân xám, cánh dài

b)

Lai thuận nghịch trên cây hoa phấn

c)

Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng

d)

Lai phân tích ruồi cái F1 thân xám, cánh dài

50.

Di truyền ngoài nhân có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau

b)

Tính trạng di truyền tuân theo các quy luật di truyền NST

c)

Con lai mang kiểu hình của cá thể mẹ

d)

Gene nằm trên NST trong nhân tế bào

51.

Hiện tượng hai người anh em song sinh cùng trứng có chiều cao khác nhau khi sống trong hai điều kiện môi trường khác nhau được xem là hiện tượng

a)

đột biến gene

b)

thường biến

c)

biến dị tổ hợp

d)

đột biến NST

52.

Kết luận nào sau đây về mức phản ứng là không đúng?

a)

Mức phản ứng do kiểu gene quy định

b)

Mức phản ứng là một tính trạng di truyền

c)

Mức phản ứng càng rộng, sinh vật càng kém thích nghi

d)

Mức phản ứng có thể được ứng dụng trong chọn giống

53.

Ở đậu Hà, gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt xanh. Phép lai giữa cây hạt vàng (Bb) với cây hạt xanh (bb) sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

d)

100% hạt xanh

54.

Trong thí nghiệm lai thuận nghịch trên cây hoa phấn của Correns, ông nhận thấy kiểu hình của cây con luôn giống với cây mẹ. Kết quả này được giải thích là do

a)

Gene quy định màu lá nằm trên nhiễm sắc thể X và di truyền liên kết giới tính

b)

Gene quy định màu lá nằm trong nhân và bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng của gene trội

c)

Gene quy định màu lá nằm trong lục lạp và được truyền qua giao tử cái (tế bào trứng)

d)

Gene quy định màu lá bị đột biến trong quá trình phát sinh giao tử đực

55.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt trắng là gene lặn nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y). Một ruồi đực mắt trắng có kiểu gene được viết là

a)

XMXM

b)

XMY

c)

XMXm

d)

XmY

56.

Liên kết gene có ý nghĩa gì trong tiến hóa và chọn giống?

a)

Duy trì sự ổn định của các tổ hợp gene

b)

Làm giảm biến dị tổ hợp

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

d)

Hạn chế sự xuất hiện của các kiểu hình mới

57.

Một cơ thể có kiểu gene AaBbdd giảm phân bình thường. Biết các gene phân li độc lập. Số loại giao tử tối đa tạo ra là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Ở chim, cặp NST giới tính của con trống là

a)

XY

b)

XX

c)

XO

d)

ZW

59.

Các nhận định sau về sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh: a) Trong nguyên phân, sự nhân đôi và phân li của NST đảm bảo thông tin di truyền được truyền chính xác qua các thế hệ tế bào trong sinh sản hữu tính. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Các nhận định sau về sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh: b) Ở kỳ đầu giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo làm phát sinh các giao tử mang tổ hợp gene mới. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Các nhận định sau về sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh: c) Thụ tinh là quá trình khôi phục lại bộ NST lưỡng bội 2n2n cho hợp tử. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Các nhận định sau về sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh: d) Nguyên phân là cơ sở tế bào học duy nhất cho các quy luật của Mendel. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khi nghiên cứu về đột biến NST, các nhận định sau là đúng hay sai? a) Đột biến mất đoạn NST không dẫn đến hậu quả gây chết cho đột biến.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi nghiên cứu về đột biến NST, các nhận định sau là đúng hay sai? b) Thể đa bội lẻ 3n,5n,3n, 5n, \ldots thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi nghiên cứu về đột biến NST, các nhận định sau là đúng hay sai? c) Tất cả các đột biến cấu trúc NST đều làm thay đổi cấu trúc gene trên NST.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi nghiên cứu về đột biến NST, các nhận định sau là đúng hay sai? d) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Xét phép lai trong đó tính trạng do một gene nằm trên NST giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên Y. Các nhận định sau là đúng hay sai? a) Tính trạng này sẽ luôn di truyền thẳng từ bố sang con trai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Xét phép lai trong đó tính trạng do một gene nằm trên NST giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên Y. Các nhận định sau là đúng hay sai? b) Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Xét phép lai trong đó tính trạng do một gene nằm trên NST giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên Y. Các nhận định sau là đúng hay sai? c) Ở giới dị giao tử (XY), chỉ cần một allele lặn là đã biểu hiện thành kiểu hình.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Xét phép lai trong đó tính trạng do một gene nằm trên NST giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên Y. Các nhận định sau là đúng hay sai? d) Gene liên kết giới tính không bao giờ được truyền từ bố sang con trai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: a) Thường biến là những biến đổi về cấu trúc của gene, di truyền qua nhiều thế hệ. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: b) Mức phản ứng không di truyền được. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: c) Mọi tính trạng số lượng (như năng suất cây trồng) đều có mức phản ứng rộng. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình: d) Hiểu biết về mức phản ứng giúp chọn được giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thể. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh? (1) Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ. (2) Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hóa và chọn giống. (3) Là cơ sở tế bào học cho các quy luật di truyền. (4) Đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền một cách chính xác.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

76.

Cho các dạng đột biến sau. Có bao nhiêu dạng đột biến làm thay đổi trình tự gene trên NST? (1) Mất đoạn NST; (2) Lặp đoạn NST; (3) Đảo đoạn NST; (4) Chuyển đoạn không tương hỗ.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

77.

Ở đậu Hà Lan, gene B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt nhăn. Cho cây hạt trơn thuần chủng lai với cây hạt nhăn thuần chủng được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hạt trơn ở F2, xác suất để cả 2 cây này đều có kiểu gene đồng hợp BBBB là bao nhiêu? (Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản.)

a)

1/9

b)

1/4

c)

2/9

d)

1/3

78.

Xét 2 cặp gen A,a và B,b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của một cá thể có kiểu gen AaBB, có bao nhiêu loại giao tử được tạo ra nếu không xảy ra đột biến?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Ở người, gen B quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với gen b quy định mắt xanh, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một cặp vợ chồng, người chồng mắt xanh kết hôn với người vợ mắt nâu dị hợp. Xác suất sinh được một người con trai mắt nâu là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/2

c)

1/6

d)

1/9

80.

Một gia đình có bố nhóm máu O và mẹ nhóm máu B (dị hợp). Xác suất sinh ra con có nhóm máu B là bao nhiêu phần trăm?

a)

50

b)

25

c)

100

d)

15

81.

Ở kỳ giữa nguyên phân, cấu trúc nào của nhiễm sắc thể có thể quan sát rõ ràng nhất dưới kính hiển vi?

a)

Sợi cơ bản (10 nm)

b)

Sợi nhiễm sắc (30 nm)

c)

Chromatid (700 nm)

d)

Nucleosome

82.

Quá trình nào sau đây không xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng?

a)

Kỳ đầu giảm phân I

b)

Kỳ đầu giảm phân II

c)

Kỳ đầu nguyên phân

d)

Cả B và C

83.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể mà không làm thay đổi số lượng gen?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn tương hỗ

84.

Ở người, hội chứng Turner (XO) là kết quả của dạng đột biến nào?

a)

Thể đa nhiễm (2n+1)

b)

Thể một nhiễm (2n-1)

c)

Thể bốn nhiễm (2n+2)

d)

Thể khuyết nhiễm (2n-2)

85.

Khi lai hai dòng thuần chủng đậu Hà Lan hạt vàng và hạt xanh, đời F1 toàn hạt vàng. Cho F1 giao phấn với cây hạt xanh, tỉ lệ kiểu hình đời con là:

a)

1 vàng : 1 xanh

b)

3 vàng : 1 xanh

c)

100% vàng

d)

100% xanh

86.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng các tính trạng di truyền độc lập với nhau (theo Mendel) là:

a)

Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

b)

Sự nhân đôi nhiễm sắc thể trong kỳ trung gian

c)

Sự phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân

d)

Sự tiếp hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân I

87.

Ở người, một người có nhóm máu AB sẽ có kiểu gen là:

a)

IAIA hoặc IAIO

b)

IBIB hoặc IBIO

c)

IAIB

d)

IOIO

88.

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Một ruồi cái mắt đỏ (dị hợp) giao phối với ruồi đực mắt trắng, tỉ lệ ruồi đực mắt trắng ở đời con là:

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

89.

Phép lai nào sau đây được Morgan sử dụng để phát hiện hiện tượng hoán vị gen?

a)

Lai phân tích ruồi cái F1 thân xám, cánh dài

b)

Lai thuận nghịch trên cây hoa phấn

c)

Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng

d)

Lai phân tích ruồi đực F1 thân xám, cánh dài

90.

Đặc điểm nào sau đây không phải của di truyền ngoài nhân?

a)

Tính trạng di truyền theo dòng mẹ

b)

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau

c)

Gen nằm trong ti thể hoặc lục lạp

d)

Tuân theo đầy đủ các quy luật di truyền của Mendel

91.

Hiện tượng lá cây rau má có hình dạng khác nhau khi mọc trong nước và trên cạn là ví dụ của:

a)

Đột biến gen

b)

Thường biến

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Đột biến nhiễm sắc thể

92.

Khẳng định nào sau đây về mức phản ứng là đúng?

a)

Là tập hợp các kiểu gen của một tính trạng

b)

Do môi trường quy định và không di truyền

c)

Là một tính trạng di truyền, được quy định bởi kiểu gen

d)

Ở tất cả các tính trạng đều giống nhau

93.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Phép lai giữa cây quả đỏ (Aa) với cây quả vàng (aa) cho tỉ lệ kiểu hình đời con là:

a)

100% quả đỏ

b)

1 đỏ : 1 vàng

c)

3 đỏ : 1 vàng

d)

100% quả vàng

94.

Trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn, tại sao con lai luôn có kiểu hình giống cây mẹ?

a)

Vì gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

b)

Vì gen nằm trong lục lạp, được truyền qua tế bào chất của giao tử cái

c)

Vì gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và biểu hiện tính trội

d)

Vì hiện tượng di truyền liên kết giới tính

95.

Bệnh mù màu ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh kết hôn với người đàn ông bình thường. Xác suất họ sinh con trai đầu lòng bị bệnh là:

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

96.

Ý nghĩa chính của hoán vị gen trong tiến hóa và chọn giống là:

a)

Duy trì sự ổn định của tổ hợp gen có lợi

b)

Làm tăng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

c)

Hạn chế sự xuất hiện của các kiểu hình mới

d)

Đảm bảo các gen luôn di truyền cùng nhau

97.

Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd (các gen phân li độc lập) giảm phân bình thường sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

98.

Ở loài nào sau đây, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và con cái là XY?

a)

Chim

b)

Ruồi giấm

c)

Bướm

d)

Cả A và C

99.

Vùng nào của nhiễm sắc thể chứa các trình tự lặp lại, có vai trò bảo vệ đầu mút nhiễm sắc thể và liên quan đến quá trình lão hóa tế bào?

a)

Tâm động

b)

Telomere

c)

Eo thứ cấp

d)

Vùng dịch mã

100.

Trong giảm phân, sự kiện nào dẫn đến sự tổ hợp lại các alen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Tiếp hợp nhiễm sắc thể

b)

Trao đổi chéo

c)

Phân li nhiễm sắc thể về hai cực

d)

Nhân đôi nhiễm sắc thể

101.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất do làm mất vật chất di truyền?

a)

Lặp đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Mất đoạn

102.

Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn (B) trội hoàn toàn so với hạt nhăn (b). Phép lai giữa hai cây dị hợp (Bb) sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình:

a)

100% trơn

b)

1 trơn : 1 nhăn

c)

3 trơn : 1 nhăn

d)

9 trơn : 7 nhăn

103.

Cơ thể xác định giới tính XX-XY, con đực tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau dẫn đến tỉ lệ con đực : cái ở đời con xấp xỉ:

a)

1 : 1

b)

3 : 1

c)

1 : 3

d)

1 : 2

104.

Một tính trạng ở ruồi giấm chỉ xuất hiện ở con đực và được truyền từ bố sang tất cả con trai. Tính trạng này có thể do gen nằm ở đâu quy định?

a)

Nhiễm sắc thể thường

b)

Nhiễm sắc thể X

c)

Nhiễm sắc thể Y

d)

Ti thể

105.

Khi nghiên cứu một tính trạng, nhận thấy kết quả lai thuận khác lai nghịch và con lai mang kiểu hình của mẹ. Có thể kết luận tính trạng này thuộc loại nào?

a)

Di truyền ngoài nhân (tế bào chất)

b)

Di truyền liên kết giới tính

c)

Di truyền đa hiệu

d)

Di truyền đồng trội

106.

Cáo Bắc Cực có bộ lông trắng vào mùa đông và nâu xám vào mùa hè. Đây là ví dụ về:

a)

Đột biến gen

b)

Thường biến

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Đột biến NST

107.

Kiểu gen quy định:

a)

Kiểu hình cụ thể của một cá thể trong một môi trường nhất định

b)

Tập hợp tất cả các gen trong tế bào của một cá thể

c)

Khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau

d)

Sự biểu hiện ra bên ngoài của một tính trạng

108.

Thể đa bội lẻ (3n, 5n) thường bất thụ vì:

a)

Không thể tiến hành nguyên phân

b)

Quá trình tiếp hợp NST trong giảm phân bị rối loạn, không tạo giao tử bình thường

c)

Bộ NST không cân bằng

d)

Tất cả các ý trên

109.

Ở ngô, tính trạng bất dục tế bào chất được ứng dụng để:

a)

Tạo giống kháng bệnh

b)

Làm dòng mẹ trong sản xuất hạt lai, không cần khử nhị

c)

Tăng năng suất cây trồng

d)

Tạo giống đa bội

110.

Việc hiểu biết về mức phản ứng có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống vì:

a)

Giúp dự đoán chính xác kiểu hình của giống trong mọi điều kiện

b)

Giúp lựa chọn giống phù hợp với điều kiện canh tác cụ thể để khai thác tối đa tiềm năng của giống

c)

Giúp tạo ra các giống hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của môi trường

d)

Giúp thay đổi kiểu gen của giống một cách nhanh chóng

111.

Các nhận định sau về đột biến cấu trúc NST. Chọn tất cả nhận định đúng:

a)

Đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST

b)

Lặp đoạn luôn có hại cho sinh vật

c)

Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi nhóm gen liên kết

d)

Mất đoạn lớn thường gây chết cho thể đột biến

112.

Các nhận định sau về cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền. Chọn tất cả nhận định đúng:

a)

Nguyên phân là cơ sở của sự di truyền ổn định các tính trạng qua các thế hệ tế bào trong sinh sản vô tính

b)

Sự phân li độc lập của các cặp NST trong giảm phân là cơ sở của quy luật phân li độc lập

c)

Thụ tinh không có vai trò trong việc tạo ra biến dị tổ hợp

d)

Giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST ổn định qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính

113.

Các nhận định sau về di truyền liên kết với giới tính ở người. Chọn tất cả nhận định đúng:

a)

Bố bị bệnh mù màu sẽ truyền gen bệnh cho tất cả các con gái

b)

Mẹ bình thường nhưng mang gen bệnh máu khó đông có thể sinh con trai bị bệnh

c)

Gen trên NST Y chỉ được truyền từ bố sang con trai

d)

Ở nữ giới (XX), cần cả hai alen lặn trên X mới biểu hiện bệnh do gen lặn liên kết X

114.

Các nhận định sau về tương tác giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Chọn tất cả nhận định đúng:

a)

Thường biến là loại biến dị không di truyền được

b)

Mức phản ứng của một tính trạng là cố định, không phụ thuộc vào kiểu gen

c)

Các tính trạng chất lượng (như nhóm máu) thường có mức phản ứng hẹp

d)

Hiện tượng bắt chước kiểu hình (phenocopy) xảy ra khi môi trường tạo ra kiểu hình giống như do đột biến gen gây ra

115.

Các nhận định sau về ý nghĩa của các quá trình phân bào và biến dị. Chọn tất cả nhận định đúng:

a)

Đột biến NST và đột biến gen đều là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

b)

Biến dị tổ hợp phát sinh từ cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST và hoán vị gen

c)

Liên kết gen hoàn toàn làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể

d)

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đều góp phần vào việc truyền đạt thông tin di truyền