wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Kiểm Tra Sinh 11

Total questions: 52

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?

a)

Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể Thải các chất vào môi trường Điều hòa

b)

Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào Thải các chất vào môi trường Điều hòa

c)

Thu nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào Thải các chất vào môi trường Điều hòa

d)

Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào Giữ lại tất cả các chất Điều hòa

2.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tiêu thụ phân giải huy động năng lượng.

b)

Hấp thụ phân giải huy động năng lượng.

c)

Tổng hợp phân giải huy động năng lượng.

d)

Phân giải tổng hợp huy động năng lượng.

3.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là

a)

sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.

b)

sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.

c)

sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.

d)

sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.

4.

Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?

a)

Hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá vận chuyển nước ở thân.

b)

Hấp thụ nước ở rễ vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá.

c)

Vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá hấp thụ nước ở rễ.

d)

Vận chuyển nước ở thân hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá.

5.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

c)

nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.

6.

Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào?

a)

Qua khí khổng là chủ yếu và qua bề mặt lá là thứ yếu

b)

Qua khí khổng là thứ yếu và qua bề mặt lá là chủ yếu

c)

Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu

d)

Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu

7.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

a)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô

c)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

d)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.

8.

Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ?

a)

Carotenoid Diệp lục b Diệp lục a Diệp lục a trung tâm phản ứng.

b)

Carotenoid Diệp lục a Diệp lục b Diệp lục b trung tâm phản ứng.

c)

Diệp lục b Carotenoid Diệp lục a Diệp lục a trung tâm phản ứng.

d)

Diệp lục a Diệp lục b Carotenoid Carotenoid trung tâm phản ứng

9.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng là pha

a)

khử (cố định) CO2 để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.

b)

chuyển hóa quang năng được diệp lục hấp thụ thành hóa năng trong ATP và NADPH.

c)

chuyển hóa hóa năng trong ATP và NADPH thành quang năng.

d)

chuyển hóa hóa năng trong CO2 và H2O thành hóa năng trong ATP và NAD

10.

Hô hấp ở thực vật là quá trình

a)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.

b)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.

c)

phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời phân giải năng lượng ATP và nhiệt.

d)

phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tạo năng lượng ATP và nhiệt.

11.

Các giai đoạn chính của hô hấp hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình Krebs Đường phân Chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân Chuỗi truyền electron hô hấp Chu trình Krebs.

c)

Đường phân Chu trình Krebs Chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp Chu trình Krebs Đường phân.

12.

Khi nói về ảnh hưởng của nước đối với hô hấp ở thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng?

a)

1. Trong giới hạn nhất định, hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp

b)

2. Trong các hạt khô, cường độ hô hấp rất cao.

c)

3. Rễ cây trên cạn bị ngập ún lâu ngày sẽ chết.

d)

4. Để hạt nảy mầm, cần cung cấp đủ lượng nước cần thiết.

13.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào.

b)

Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa ngoại bào.

c)

Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.

14.

Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

c)

Giá thành rẻ, giúp tiết kiệm chi phí.

d)

Giảm thiểu bệnh tật.

15.

Sắp xếp các giai đoạn của hô hấp ở động vật sao cho đúng?

a)

Thông khí trao đổi khí ở tế bào vận chuyển khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí hô hấp tế bào.

b)

Thông khí vận chuyển khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí trao đổi khí ở tế bào hô hấp tế bào

c)

Thông khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí vận chuyển khí trao đổi khí ở tế bào hô hấp tế bào.

d)

Thông khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí trao đổi khí ở tế bào vận chuyển khí hô hấp tế bào.

16.

Nguyên nhân chủ yếu khiến động vật có phổi sống trên cạn không hô hấp được dưới nước là do

a)

động vật có phổi không thể bơi được trong nước

b)

các phế nang trong phổi khi gặp nước sẽ tan ra.

c)

nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí.

d)

phổi hoàn toàn không hấp thụ được O2 trong nước

17.

Nhiều biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp?

a)

Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí

b)

Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine.

c)

Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên.

d)

Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.

18.

Tính tự động của tim là

a)

khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.

b)

khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.

c)

khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.

d)

khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.

19.

Mỗi chu kỳ tim ở người diễn ra theo trình tự là

a)

Pha co tâm nhĩ (0,3s) pha co tâm thất (0,1s) pha dãn chung (0,4s).

b)

Pha co tâm thất (0,4s) pha co tâm nhĩ (0,1s) pha dãn chung (0,4s).

c)

Pha co tâm nhĩ (0,1s) pha co tâm thất (0,3s) pha dãn chung (0,4s).

d)

Pha dãn chung (0,4s) pha co tâm thất (0,3s) pha co tâm nhĩ (0,1s).

20.

Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ

a)

tĩnh mạch chủ mao mạch động mạch chủ.

b)

động mạch chủ tĩnh mạch chủ mao mạch.

c)

động mạch chủ mao mạch tĩnh mạch chủ.

d)

tĩnh mạch chủ động mạch chủ mao mạch.

21.

Khi nói về các "biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh", có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Tập thể dục thường xuyên và điều độ.

b)

Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.

c)

Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.

d)

Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.

22.

Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng.

d)

Thành mạch dày lên

23.

Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là

a)

yếu tố di truyền.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.

d)

không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

24.

Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?

a)

Các cơ quan, tế bào lympho T.

b)

Các cơ quan, đại thực bào.

c)

Da, niêm mạc, các chất tiết.

d)

Da, niêm mạc, kháng thể.

25.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.

b)

Có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể.

c)

Có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường.

d)

Mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.

26.

Trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?

a)

Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.

b)

Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu.

c)

Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.

d)

Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn.

27.

Cho các phát biểu về hiện tượng dị ứng và cơ chế thử phản ứng khi tiêm kháng sinh như sau:

Phát biểu đúng

a)

Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể.

b)

Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.

c)

Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ (một lượng lớn glutamine được giải phóng trên diện rộng).

d)

Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn.

28.

Cân bằng nội môi đảm bảo sự

a)

tương tác với môi trường bên ngoài.

b)

tương thích giữa các cơ quan trong cơ thể.

c)

thay đổi nhanh chóng của nội môi.

d)

duy trì ổn định các điều kiện lí, hoá trong cơ thể.

29.

Bài tiết là quá trình

a)

thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể.

b)

thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.

c)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

d)

duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

30.

Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở

a)

cầu thận.

b)

ống thận.

c)

nephron thận.

d)

khoang Bowman.

31.

Vai trò nào dưới đây của hệ bài tiết?

a)

Cung cấp O2 cho tế bào.

b)

Giúp cân bằng nội môi.

c)

Vận chuyển chất nội tiết.

d)

Cung cấp dinh dưỡng cho tế bào.

32.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.

d)

tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.

33.

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật

a)

thu nhận và trả lời kích thích của môi trường.

b)

phản ứng của sinh vật trước sự va chạm.

c)

phản ứng của sinh vật trước tác động của con người.

d)

phản ứng của sinh vật trước tác động của đ.

34.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là

a)

giúp sinh vật sinh sản tốt hơn để duy trì nòi giống.

b)

giúp sinh vật tìm thêm nguồn chất dinh dưỡng từ môi trường.

c)

giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

d)

giúp sinh vật tự vệ chống lại những thay đổi của môi trường.

35.

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a)

Chiếu sáng từ ba hướng.

b)

Chiếu sáng từ một hướng.

c)

Chiếu sáng từ hai hướng.

d)

Chiếu sáng từ nhiều hướng.

36.

Khi đặt cây ở cửa sổ, cây thường phát triển hướng ra phía ngoài cửa sổ. Hiện tượng này phản ánh dạng hướng động nào ở thực vật ?

a)

Hướng nước

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng trọng lực

d)

Hướng sáng

37.

Con người ứng dụng các kiểu của hướng động vào trong trồng trọt để làm gì?

a)

Trồng cây ở mật độ thích hợp để tiếp nhận ánh sáng tốt nhất.

b)

Cung cấp nước đầy đủ và hợp lí.

c)

Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu.

d)

Bón thật nhiều phân đạm để cây sinh trưởng, phát triển tốt.

38.

Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

b)

Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm.

c)

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học.

d)

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ.

39.

Có bao nhiêu hiện tượng là thuộc ứng động sinh trưởng ở thực vật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

40.

Rau dền và huyết dụ là một trong số các loài thực vật tuy có lá màu đỏ nhưng chúng vẫn thực hiện quang hợp bình thường. Giải thích?

a)

Trong lá các loại cây này, carotenoid chiếm ưu thế hơn.

b)

Trong lá của các loại cây này vẫn có chứa diệp lục.

c)

Cường độ quang hợp hai loại cây này thấp hơn cây lá xanh.

d)

Hai cây này không có diệp lục, carotenoid sẽ làm thay nhiệm vụ của diệp lục.

41.

Khi nói về hô hấp ở động vật

a)

Các loài chim, thú, bò sát hô hấp bằng phổi.

b)

Tất cả các loài động vật có xương sống ở trong nước đều hô hấp bằng mang.

c)

Tất cả các loài hô hấp bằng ống khí đều sống trên cạn.

d)

Lưỡng cư có cơ quan trao đổi khí là phổi và da.

42.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật

a)

Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

b)

Ở động vật ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.

c)

Ruột ở động vật ăn thịt ngắn hơn ở động vật ăn thực vật.

d)

Ở động vật có ống tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

43.

Câu 4. Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật

a)

Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.

b)

Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.

c)

Ở hệ tuần hoàn kín, tâm thất của tim luôn co trước tống máu vào tâm nhĩ.

d)

Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.

44.

Câu 5. Trong hệ thống miễn dịch ở người, thực bào là một cơ chế chính và được xem là hàng rào bảo vệ bên trong cơ thể

a)

Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.

b)

Trong máu còn có các tế bào giết tự nhiên phá hủy tế bào nhiễm virus và các tế bào khối u.

c)

Bạch cầu ưa kiềm tiết ra độc tố tiêu diệt giun kí sinh.

d)

Chỉ các cơ quan thuộc hệ thần kinh mới có khả năng tạo ra các loại bạch cầu.

45.

Câu 6. Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống lượng nước vượt quá nhu cầu của cơ thể và có người uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể từ đó làm thay đổi hoạt động của thận

a)

Nếu uống thừa nước sẽ gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua thận, lâu ngày dẫn đến suy thận.

b)

Nếu uống không đủ nước, cơ thể khó thải hết các chất thải độc hại qua thận, đồng thời nồng độ các chất thải trong nước tiểu tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi thận hình thành.

c)

Nếu uống thừa nước sẽ gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua thận, giúp làm mát cơ thể, lâu ngày không ảnh hưởng tới thận.

d)

Nếu uống vừa đủ lượng nước (từ 2 lít đến 2,5 lít nước) mỗi ngày thì thận hoạt động bình thường giúp thận ít bị tổn thương.

46.

Khi nói về cảm ứng ở sinh vật

a)

Bộ phận trả lời kích thích từ môi trường ở thực vật là các cơ, tuyến,…

b)

Bộ phận quyết định hình thức và mức độ phản ứng ở động vật là trung ương thần kinh.

c)

Bộ phận trả lời kích thích trong cơ chế cảm ứng chính là bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

Giai đoạn thu nhận kích thích trong cơ chế cảm ứng ở sinh vật chính là giai đoạn quyết định hình thức và mức độ phản ứng.

47.

Tại sao trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm?

a)

Che lại giúp cho cây tăng các chất dinh dưỡng giá trị.

b)

Che lại giúp cho cây mầm lùn lại mà không cao lên.

c)

Đây là một ứng dụng của hiện tượng hướng động.

d)

Người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm để thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao.

48.

Có bao nhiêu biện pháp bảo quản nông sản nào sau đây phù hợp?

a)

Cần sấy khô trước khi đem vào tủ lạnh.

b)

Bảo quản trong điều kiện độ ẩm cao.

c)

Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.

d)

Sấy khô, phơi khô (lúa, ngô, các loại hạt,...).

e)

Bảo quản đông lạnh (rau,...).

49.

Cho các bộ phận sau đây: nút xoang nhĩ, hai tâm nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng lưới Purkinje, van nhĩ thất. Có mấy bộ phận thuộc hệ dẫn truyền tim?

a)

hai tâm nhĩ

b)

bó His

c)

nút nhĩ thất

d)

nút xoang nhĩ

e)

mạng lưới Purkinje

50.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây bệnh ở người?

a)

Virus là nguyên nhân gây ra bệnh cúm ở người.

b)

Vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân gây ra loét dạ dày.

c)

Các bệnh ung thư đều do virus gây ra.

d)

Nấm không là nguyên nhân gây ra bệnh ở người.

51.

Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu là sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

c)

Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.

d)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.

52.

Có bao nhiêu ví dụ dưới đây thuộc hình thức cảm ứng là hướng động?

a)

Vận động bắt mồi của cây gọng vó

b)

Rễ cây đậu đâm sâu xuống đất

c)

Ngọn cây dừa mọc nghiêng về phía ánh sáng

d)

Sự nở hoa của cây hoa tutip.