wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ I - Khối 12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

2.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

Tây học.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động.

d)

Đông Du.

3.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

4.

Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

5.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

6.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

7.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

8.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945.

9.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965- 1975 là

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Paris.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ chủ quyền trên biển Đông của ta.

10.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975- 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

11.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Campuchia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

12.

Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, Việt Nam đã gửi thông điệp cho chính quyền Mỹ về việc duy trì quan hệ song phương trên cơ sở nào?

a)

Tôn trọng lẫn nhau, không thù địch.

b)

Cùng chung chế độ chính trị - xã hội.

c)

Liên minh chính trị - quân sự chặt chẽ.

d)

Có chung một nền văn minh, văn hoá.

13.

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Thương mại thế giới.

14.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng thuộc ASEAN chứng tỏ

a)

Vị thế của đất nước trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.

b)

Việt Nam có quan hệ tốt với nhiều nước trên thế giới.

c)

Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

d)

Việt Nam có đủ khả năng hợp tác toàn diện với tất cả các nước trên thế giới.

15.

Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

b)

Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.

c)

Nhân nhượng để chung sống hòa bình.

d)

Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứút.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

17.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

18.

Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình có đặc điểm nào sau đây?

a)

Gia đình nhà nho nghèo yêu nước và truyền thống hiếu học.

b)

Tất cả các thành viên đều tham gia nghĩa quân chống Pháp.

c)

Có truyền thống làm quan và luôn giúp đỡ nông dân nghèo.

d)

Sớm tham gia phong trào Đông Du để ủng hộ con đường mới.

19.

Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã chủ trương đặt quyền lợi của giai cấp

a)

lên trên quyền lợi của quốc gia dân tộc.

b)

gắn bó chặt chẽ với quyền lợi của dân tộc.

c)

dưới sự sinh tử tồn vong của quốc gia dân tộc.

d)

song song với quyền lợi của quốc gia dân tộc

20.

con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy 7/1920 là?

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Xã hội chủ nghĩa.

c)

Cách mạng vô sản.

d)

Cách mạng bạo lực.

21.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

22.

Thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy

a)

hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.

b)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.

c)

hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.

d)

hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.

23.

Từ năm 1945 đến nay, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại với nguyên tắc nhất quán nào?

a)

Hoạt động đối ngoại Việt Nam phục vụ cho quyền lợi tối cao của Tổ quốc.

b)

Quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước XHCN luôn là ưu tiên hàng đầu.

c)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng thế giới.

d)

Hợp tác đối ngoại về kinh tế luôn đi trước và quyết định hợp tác trên lĩnh vực khác.

24.

Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920 đến năm 1923 có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Xây dựng lý luận giải phóng dân tộc và đấu tranh giai cấp.

b)

Vừa nghiên cứu lý luận Mác - Lênin, vừa làm công tác thực tế.

c)

Vừa vận động quốc tế vừa gây dựng cơ sở cách mạng trong nước.

d)

Đưa chủ nghĩa Mác - Lênin vào các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

25.

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội.

b)

Duy tân để phát triển đất nước.

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

26.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập.

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa.

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.

27.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Nhật Bản là nước "đồng văn, đồng chủng", là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.

b)

Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh.

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905).

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết "Đại Đông Á" nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam.

28.

Phong trào Đông du (1908) tan rã vì

a)

phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn.

b)

đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước.

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước.

d)

chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu.

29.

Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

30.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn (1954-1975) đã góp phần

a)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ lên bước mới.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên bước mới.

c)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ đến thắng lợi hoàn toàn.

d)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ phát triển mạnh mẽ.

31.

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đánh bại các chiến lược của Mỹ ở Đông Dương.

d)

Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

32.

Mục tiêu đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được xác định tại Đại hội XII là?

a)

Vì lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi.

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại.

d)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.

33.

Thứ tự của Tinh thần "4 tốt" trong quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc là gì?

a)

Bạn bè tốt, đối tác tốt, láng giềng tốt, đồng chí tốt.

b)

Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt.

c)

Bạn bè tốt, đối tác tốt, đồng chí tốt, láng giềng tốt.

d)

Đối tác tốt, bạn bè tốt, láng giềng tốt, đồng chí tốt.

34.

Một trong những định hướng lớn về đối ngoại được đề cập trong Văn kiện Đại hội XII là?

a)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân.

b)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và ngoại giao nhân dân.

c)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và ngoại giao nghị viện.

d)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa.

35.

Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.

b)

có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.

c)

tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.

d)

liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.

36.

Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.

c)

nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.

d)

bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

37.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là

a)

kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

b)

tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.

c)

thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô

d)

tham gia vào các khối liên minh quân sự.

38.

Những sách lược ngoại giao nào không được vận dụng khéo léo giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo "ngàn cân treo sợi tóc" năm 1946?

a)

"Hòa để tiến".

b)

"Phân hóa kẻ thù"

c)

"Dĩ bất biến, ứng vạn biến".

d)

Buộc Pháp phải công nhận độc lập.

39.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Ðông Dương.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

40.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1930 có ý nghĩa

a)

khảo nghiệm con đường cứu nước mới cho Việt Nam.

b)

chuẩn bị điều kiện cho Việt Nam thực hiện cách mạng vô sản.

c)

truyền bá con đường cứu nước mới đến với dân tộc Việt Nam.

d)

chuẩn bị lực lượng và căn cứ địa cho cách mạng Việt Nam.

41.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản do

a)

cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

b)

thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Quốc tế cộng sản.

c)

thực hiện yêu cầu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

thực hiện yêu cầu của đại diện ba tổ chức cộng sản.

42.

Yếu tố quyết định đến sự lựa chọn khuynh hướng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 là

a)

hoàn cảnh đất nước mất độc lập, chủ quyền.

b)

tác động của thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân.

c)

sự thất bại của khuynh hướng cứu nước tư sản.

d)

tầm nhìn, trí tuệ và bản lĩnh của Nguyễn Ái Quốc.

43.

Hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc không diễn ra vào năm 1941?

a)

Trở về Việt Nam hoạt động.

b)

Chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng.

c)

Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

44.

Nhận xét nào phản ánh không đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1945?

a)

Lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn.

b)

Trực tiếp chuẩn bị cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.

c)

Chuẩn bị điều kiện đưa đến bước nhảy vọt vĩ đại của lịch sử dân tộc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao Nhà nước với các nước xã hội chủ nghĩa.

45.

Từ năm 1920 đến năm 1945, hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc không diễn ra ở Việt Nam?

a)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Ra Chỉ thị Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

c)

Chọn địa phương thí điểm xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng.

d)

Viết Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

46.

Năm 1917, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập Đảng xã hội Pháp và trở thành người lãnh đạo chủ chốt.

b)

Tham gia lãnh đạo Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

c)

Tham dự Đại hội toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

d)

Sang Liên Xô học tập kinh nghiệm xây dựng đảng kiểu mới.

47.

Một trong những nguyên nhân lý giải Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây để tìm đường cứu nước là

a)

tìm hiểu các nước phương Tây làm như thế nào.

b)

con đường để đi sang phương Tây dễ dàng hơn.

c)

phương Tây có nhiều trường Đại học danh tiếng.

d)

mục đích chính là ra đi để lao động, kiếm sống.

48.

Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Chu Trinh là

a)

Mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam.

b)

Cống hiến hết mình cho cách mạng.

c)

Khuynh hướng cách mạng cứu nước.

d)

Ý chí mãnh liệt, muốn đất nước độc lập.

49.

Tháng 12-1920 đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc với việc Người trở thành

a)

người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

b)

lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

c)

đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

50.

Trong suốt quá trình hoạt động cách mạng (1911-1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã có nhiều công lao vĩ đại đối với lịch sử Việt Nam, ngoại trừ

a)

xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với Việt Nam.

b)

lãnh đạo thành công cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới.

c)

phát huy cao độ sức mạnh của dân tộc Việt Nam và sức mạnh của thời đại.

d)

góp phần đưa đến những bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc.