wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử CK 12

Total questions: 54

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Năm nước sáng lập ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

Inđônêxia, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Việt Nam, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

d)

Brunây Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

2.

Mục đích chính của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ.

b)

Chống lại ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Hình thành liên minh quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

3.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

a)

Thái Lan.

b)

Xin-ga-po.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Phi-líp-pin.

4.

Đối với tổ chức ASEAN, ngày 28/7/1995 diễn ra sự kiện gì?

a)

Lào gia nhập ASEAN.

b)

Mianma gia nhập ASEAN.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

Thái Lan gia nhập ASEAN.

5.

Tháng 11 năm 2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm mục đích gì?

a)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

b)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng mang tính chất chiến lược về quân sự.

6.

Từ năm 2015 đến nay, cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với ba trụ cột là

a)

chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.

b)

chính trị - quân sự - kinh tế, văn hóa.

c)

kinh tế, văn hóa – xã hội - quân sự.

d)

chính trị - an ninh quốc phòng - xã hội.

7.

Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Ba-li năm 1976

b)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

c)

Hiệp ước Bali là năm 1976.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

8.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng

a)

một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

b)

một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.

c)

xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

d)

một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.

9.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

ASEAN thành lập.

c)

Hiệp ước Bali được kí kết.

d)

thành viên thứ 10 được kết nạp.

10.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồngASEAN tại

a)

lễ kết nạp Campuchia năm 1999.

b)

hội nghị thành lập ASEAN (1967).

c)

hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

11.

Chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn kiếm cho chính quyền cách mạng.

b)

Nhà Nguyễn ký với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt, thừa nhận sự bảo hộ của Pháp.

c)

Phát xít Nhật vào Đông Dương và cấu kết với Pháp để thống trị Việt Nam.

d)

Nhân dân các địa phương Hà Nội, Huế, Sài Gòn giành được chính quyền.

12.

Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Bắc Giang.

b)

Hà Tiên.

c)

Hà Nội.

d)

Sài Gòn.

13.

Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

14.

Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

15.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã

a)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

b)

mở ra thời kỳ trực tiếp cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh trợ giúp nhân dân khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.

16.

“Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thủ chúng ta đã ngã gục ..”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1). Đoạn thông tin trên phản ánh

a)

điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

phát xít Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh và rút khỏi Việt Nam.

17.

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích tron

a)

những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

c)

những đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

d)

nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay thực dân Pháp.

18.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16, 17- 8 -1945) đã thể hiện

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa.

b)

tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.

c)

chủ trương tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời.

d)

nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy tổng khởi nghĩa.

19.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19 - 8 - 1945).

b)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30 - 8 - 1945).

c)

Cải tổ Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam thành Chính phủ lâm thời (28 - 8 - 1945).

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2 - 9 - 1945).

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

b)

Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.

c)

Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

d)

Là một cuộc cách mạng hòa bình.

21.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

22.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

24.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

25.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồ

26.

n quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

27.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

28.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp,

c)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

Làm phá sản bước đầu của kể hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

29.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

c)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

30.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có điểm khác cơ bản là với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

tình thế quân quân đội Việt Nam

b)

kết quả chiến dịch

c)

địa hình tác chiến

d)

đối tượng tác chiến.

31.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng

b)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

à thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

32.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

c)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

d)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

33.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.​​

d)

Ngăn đe thực tế.

34.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

35.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

36.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

37.

Hành động “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).​​

b)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972). ​​

d)

“Đông Dương hoá chiến tranh” (1970-1972).

38.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

b)

phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

39.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập (6-6-1969) có ý nghĩa

a)

cộng đồng thế giới bắt đầu ủng hộ của cuộc kháng chiến.

b)

hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.

c)

lần đầu tiên một chính phủ hợp pháp đã được công nhận.

d)

cộng đồng quốc tế không ủng hộ chính quyền Sài Gòn.

40.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954- 1975) ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..

c)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

41.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

42.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

43.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

44.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

45.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo.​

b)

xây dựng bia chủ quyền.

c)

xây dựng các căn cứ quân sự.​

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

47.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.​

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

49.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

50.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

b)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

51.

“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm…Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm đấu tranh anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ…”.

(Phạm Khắc Hòe, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hóa, Huế, 1987, tr86).

a)

Sự kiện vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị, trao ấn, kiếm cho chính quyền cách mạng đã đánh dấu chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị lực lượng suốt 15 năm dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 mang tính chất dân chủ điển hình vì đã chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã mở ra bước ngoặt vĩ đại đầu tiên trong tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam ở thế kỉ XX.

52.

“Thẳng lợi vĩ đại của kháng chiến chổng Pháp là kết quả tổng họp của nhiều nhân to tạo thành. Trước hết, đó là thẳng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tố quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thẳng lợi của đường lôi kháng chiến rất đúng đắn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khố, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng... Thẳng lợi của nhãn dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đẩu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thẳng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhãn dân tiến bộ trên thế giới...

(Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954, Tập II, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994, tr.613 - 614)

a)

Đường lối kháng chiến chống Pháp là đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và không cần đến bất cứ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài.

b)

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh của toàn thể nhân dân.

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương, đã góp phần to lớn vào thắng lợi của

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) thắng lợi là két quả tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định.

53.

“… Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, … Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chinh trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.82)

a)

Trước khi Nghị Quyết 15 (1959) ra đời, nhân dân miền Nam Việt Nam chủ yếu đấu tranh chống Mỹ-Diệm bằng hình thức chính trị.

b)

Nghị quyết 15 chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, thể hiện đúng đắn tính độc lập, tự chủ và quyết đoán của Đảng.

c)

Sau khi Nghị quyết 15 ra đời, ở miền Nam đã diễn ra cuộc đấu tranh chống lại Mỹ - Diệm trên khắp Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và giành chính quyền toàn tỉnh Bến Tre.

d)

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” chính là biểu hiện cụ thể, sinh động của sự vận dụng sáng tạo Nghị quyết 15 vào thực tiễn đấu tranh của các cấp ủy Đảng và nhân dân miền Nam.

54.

Ngày 12 – 7 – 2021, trả lời câu hỏi của phóng viên đề nghị cho biết bình luận của Việt Nam nhân dịp kỉ niệm 5 năm Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi – lip – pin, Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng nêu rõ: “Lập trường của Việt Nam về việc giải quyết các tranh chấp liên quan ở Biển Đông là rõ ràng và nhất quán, theo đó, Việt Nam luôn ủng hộ việc giải quyết các tranh chấp về chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán ở Biển Đông thông qua các tiến trình ngoại giao và pháp lý, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực và bằng các giải pháp, biện pháp hòa bình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

a)

UNCLOS là tên viết tắt tiếng Anh của Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.

b)

Năm 2021, Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông đã ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi – lip – pin.

c)

Quan điểm của bà Lê Thị Thu Hằng về việc giải quyết tranh chấp Biển Đông không thông qua ngoại giao và pháp lý nhưng lại phù hợp với mong muốn của người dân Việt Nam.

d)

Đấu tranh ngoại giao và pháp lý là chủ trương và lập trường nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay.