wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT11-bài 12-GK2

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

Bầu cử đại biểu quốc hội

b)

Bảo tồn chữ viết của dân tộc mình

c)

Ứng cử đại biểu quốc hội

d)

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

Tham gia phát triển du lịch cộng đồng

b)

Hỗ trợ chi phí học tập đại học

c)

Khám chữa bệnh theo quy định

d)

Tham gia quản lí NN và XH

4.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

5.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

6.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

7.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

8.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

Tín ngưỡng

b)

Dân tộc

c)

Tổ chức

d)

Tôn giáo

9.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa ,giáo dục

c)

Chính trị

d)

Xã hội

10.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

11.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Tín ngưỡng

c)

Truyền thông

d)

Tôn giáo

12.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

13.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Xã hội

b)

Văn hóa ,giáo dục

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

14.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Tôn giáo

b)

Văn hóa

c)

Giáo dục

d)

Tín ngưỡng

15.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói ,chữ viết riêng

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

16.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vậy vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

17.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

Bình đẳng

b)

Phân biệt

c)

Đặc lợi

d)

Ưu tiên

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết các dân tộc

b)

Đoàn kết toàn dân

c)

Tạo cơ hội phát triển

d)

Chia mọi lợi ích dân tộc

19.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

Trong lao động

b)

Trước nhà nước

c)

Trong gia đình

d)

Trước pháp luật

20.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Mở rộng dịch Homstay.

21.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn  2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát

Câu 55: Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

22.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn  2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát

Câu 56: Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt

b)

Thể hiện tinh thần tương thân ,tương ái

c)

Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc

d)

Nhằm khai thác triệt để để nguồn tài nguyên

23.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn  2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát

Câu 57: Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải

a)

chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay.

b)

nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo.

c)

hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu.

d)

ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn trung ương cấp.

24.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn  2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát

Câu 58: Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.

25.

Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều.

Câu 59: Việc Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số là thể hiện sự phân biệt giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Chính trị

26.

Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều.

Câu 60: Chủ thể nào trong thông tin trên đã có hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ông H và ông T

b)

Ông H và ông M

c)

Ông M và bà Q

d)

Ông H và bà Q

27.

Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều.

Câu 61: Chủ thể nào trong thông tin trên đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Ông H và ông T

b)

Ông H và ông M

c)

Ông M và bà Q

d)

Ông H và bà Q

28.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

Tín ngưỡng

b)

Các dân tộc

c)

Các tôn giáo

d)

Các vùng ,miền

29.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Tôn giáo

c)

Cơ sở tôn giáo

d)

Tín ngưỡng

30.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

31.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

32.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

Các cơ sở truyền đạo

b)

Các cơ sở vui chơi

c)

Các cơ sở họp hành tôn giáo

d)

Các cơ sở tôn giáo

33.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

Thiết kế và đầu tư

b)

Xây dựng và vận hành

c)

Thu hồi và quản lí

d)

Tôn trọng và bảo hộ

34.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

35.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây ninh

b)

Nhà thờ Đức Bà

c)

Văn miếu Quốc Tự Giám

d)

Chùa một cột

36.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

37.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

Mê tín dị đoan

b)

Hoạt động tôn giáo

c)

Lợi dụng tôn giáo

d)

Hoạt động tín ngưỡng

38.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

Xây dựng cơ sở tôn giáo

b)

Thành lập tổ chức tôn giáo

c)

Lợi dụng tôn giáo để vi phạm

d)

Theo hoặc không theo tôn giáo

39.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo

c)

Từ bỏ hũ tục lạc hậu

d)

Cứu trợ ,ủng hộ kinh phí

40.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

Đầu tư

b)

Quản lí

c)

Tịch thu

d)

Bảo hộ

41.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

Cấp đất để xây dựng trụ sợ

b)

Miễn các loại thuế và phí

c)

Tôn trọng và bảo hộ

d)

Cấp ngân sách để hoạt động

42.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

b)

bảo vệ cơ sở thờ tự.

c)

tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

d)

tôn trọng quyền tín ngưỡng.

43.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

a)

Các giáo hội

b)

Các địa phương

c)

Các gia đình

d)

Các tôn giáo

44.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

Cơ sở tôn giáo

b)

Hoạt động tôn giáo

c)

Tôn giáo

d)

Tín ngưỡng

45.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng.

c)

điều lệ hoạt động.

d)

quốc hiệu riêng.

46.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo,

b)

việc chi trả kinh phí.

c)

quy định của pháp luật

d)

chế độ cho các thành viên.

47.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Buôn thần bán thánh.

d)

Kính chúa yêu nước.

48.

Ngay từ những ngày đầu tháng 12, không khí giáng sinh đã rực rỡ khắp mọi nơi, trên những con phố, trong từng gia đình hay những khu vui chơi, giải trí, quán café,….. Ngày nay, không chỉ người theo đạo mà nhiều người thuộc các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau cũng tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí… vào dịp lễ này. Ngày lễ Giáng sinh giờ đây còn được coi là ngày lễ gia đình, một ngày đặc quyền để mọi người, mọi thế hệ tạo ra những kỷ niệm chung và gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Đêm 24/12 sẽ là thời điểm “lễ vọng” được tổ chức nhằm thu hút đông đảo người tham gia. Vào thời gian này, nhiều địa điểm như các thánh đường hay những gia đình đều trang trí hang đá với máng cỏ, bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria và xung quanh là những chú lừa, tượng Ba Vua, và một số thiên thần... Tiếng chuông nhà thờ, cây thông Noel, ông già Noel, những hang đá, máng cỏ,... đã trở thành những biểu tượng ý nghĩa và ẩn chứa đằng sau những câu chuyện chứ không đơn giản chỉ để trang trí.

Câu 46: Đoạn thông tin trên nói đến sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo thiên chúa

b)

Đạo Phật

c)

Đạo cao đài

d)

Đạo hòa hảo

49.

Ngay từ những ngày đầu tháng 12, không khí giáng sinh đã rực rỡ khắp mọi nơi, trên những con phố, trong từng gia đình hay những khu vui chơi, giải trí, quán café,….. Ngày nay, không chỉ người theo đạo mà nhiều người thuộc các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau cũng tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí… vào dịp lễ này. Ngày lễ Giáng sinh giờ đây còn được coi là ngày lễ gia đình, một ngày đặc quyền để mọi người, mọi thế hệ tạo ra những kỷ niệm chung và gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Đêm 24/12 sẽ là thời điểm “lễ vọng” được tổ chức nhằm thu hút đông đảo người tham gia. Vào thời gian này, nhiều địa điểm như các thánh đường hay những gia đình đều trang trí hang đá với máng cỏ, bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria và xung quanh là những chú lừa, tượng Ba Vua, và một số thiên thần... Tiếng chuông nhà thờ, cây thông Noel, ông già Noel, những hang đá, máng cỏ,... đã trở thành những biểu tượng ý nghĩa và ẩn chứa đằng sau những câu chuyện chứ không đơn giản chỉ để trang trí.

Câu 47: Chỉ ra những sinh hoạt văn hóa đặc trưng của tôn giáo được nhắc đến trong thông tin trên?

a)

Người dân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

b)

Trang trí hang đá bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria.

c)

Thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

d)

Các gia đình cùng nhau sum họp và chúc phúc cho nhau.

50.

Ngay từ những ngày đầu tháng 12, không khí giáng sinh đã rực rỡ khắp mọi nơi, trên những con phố, trong từng gia đình hay những khu vui chơi, giải trí, quán café,….. Ngày nay, không chỉ người theo đạo mà nhiều người thuộc các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau cũng tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí… vào dịp lễ này. Ngày lễ Giáng sinh giờ đây còn được coi là ngày lễ gia đình, một ngày đặc quyền để mọi người, mọi thế hệ tạo ra những kỷ niệm chung và gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Đêm 24/12 sẽ là thời điểm “lễ vọng” được tổ chức nhằm thu hút đông đảo người tham gia. Vào thời gian này, nhiều địa điểm như các thánh đường hay những gia đình đều trang trí hang đá với máng cỏ, bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria và xung quanh là những chú lừa, tượng Ba Vua, và một số thiên thần... Tiếng chuông nhà thờ, cây thông Noel, ông già Noel, những hang đá, máng cỏ,... đã trở thành những biểu tượng ý nghĩa và ẩn chứa đằng sau những câu chuyện chứ không đơn giản chỉ để trang trí.

Câu 48: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin trên được thể hiện ở việc mọi người dân theo đạo đều có quyền

a)

Tổ chức liên hoan

b)

Ra đường vui chơi

c)

Sinh hoạt tôn giáo

d)

Xuất bản kinh thánh

51.

Theo truyền thống Đại lễ Phật đản ở Việt Nam  được Phật giáo tổ chức trang trọng, thành kính. Lễ chính được tổ chức vào ngày rằm tháng 4 âm lịch, Giáo hội các tỉnh thành và các chùa, tịnh xá thường tổ chức các hoạt động để mừng ngày đại lễ như: làm lễ đài để tổ chức chương trình văn nghệ, diễu hành xe hoa, thả đèn hoa đăng trên sông, thuyết giảng về Phật pháp, nghi thức tắm Phật... để những người con Phật tưởng nhớ kỷ niệm ngày Đức Phật ra đời, Đức phật đã mang ánh sáng chân lý soi rọi vào cuộc sống, xóa tan những nỗi khổ niềm đau.

Câu 49: Đại lễ Phật đản là sinh hoạt tôn giáo lớn của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo thiên chúa

b)

Đạo Phật

c)

Đạo cao đài

d)

Đạo hòa hảo

52.

Theo truyền thống Đại lễ Phật đản ở Việt Nam  được Phật giáo tổ chức trang trọng, thành kính. Lễ chính được tổ chức vào ngày rằm tháng 4 âm lịch, Giáo hội các tỉnh thành và các chùa, tịnh xá thường tổ chức các hoạt động để mừng ngày đại lễ như: làm lễ đài để tổ chức chương trình văn nghệ, diễu hành xe hoa, thả đèn hoa đăng trên sông, thuyết giảng về Phật pháp, nghi thức tắm Phật... để những người con Phật tưởng nhớ kỷ niệm ngày Đức Phật ra đời, Đức phật đã mang ánh sáng chân lý soi rọi vào cuộc sống, xóa tan những nỗi khổ niềm đau.

Câu 50: Theo quy định, các công trình như chùa, tịnh xá là các nơi được sử dụng làm nơi

a)

Kinh thánh

b)

Kinh Phật

c)

Trụ sở

d)

Thờ tự

53.

Theo truyền thống Đại lễ Phật đản ở Việt Nam  được Phật giáo tổ chức trang trọng, thành kính. Lễ chính được tổ chức vào ngày rằm tháng 4 âm lịch, Giáo hội các tỉnh thành và các chùa, tịnh xá thường tổ chức các hoạt động để mừng ngày đại lễ như: làm lễ đài để tổ chức chương trình văn nghệ, diễu hành xe hoa, thả đèn hoa đăng trên sông, thuyết giảng về Phật pháp, nghi thức tắm Phật... để những người con Phật tưởng nhớ kỷ niệm ngày Đức Phật ra đời, Đức phật đã mang ánh sáng chân lý soi rọi vào cuộc sống, xóa tan những nỗi khổ niềm đau.

Câu 51: Nghi thức tắm Phật trong Đại lễ Phật đản được gọi là

a)

Cơ sở thờ tự

b)

Sinh hoạt tôn giáo

c)

Nguồn gốc tôn giáo

d)

Tín ngưỡng thờ cúng