NEW
Font size
WorksheetsNitrogen - Sulfur
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2
NO.
CO2.
N2
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3
KNO3
HNO3
Ba(NO3)2.
Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride
Potassium sulfate.
Sodium nitrate.
Potassium nitrate
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực
Khí nitrogen ít tan trong nước là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững
phần tử nitrogen không phân cực
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 ít tan trong nước
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2
O2
F2.
H2SO4
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2.
H2, O2.
Ca, O2.
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
H2.
O2.
Li
Mg.
Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
N2 + 3H2 → 2NH3
N2 + 6Li → 2Li3N
N2 + O2 → 2NO
N2 + 3Mg → Mg3N2
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion NH3, N2O4, , , , lần lượt là -3, +4, - 3,+5,+4.
Câu 15: Nitrogen có những đặc điểm về tính chất sau:
a, Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường,
b, Nitrogen là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao,
c, Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại và H2,
d, N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như oxygen, chlorine, fluorine,
e, Nitrogen có 5 electron lớp ngoài, nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hoá trị có số oxi hóa +5 và -3.
Nhóm các câu đúng là
a,b,c
a,c,d
a,d,e
b,c,d,e
Trong công nghiệp, điều chế Nz bằng cách nào sau đây?
Cho không khí đi qua bột copper nung nóng
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa
Dùng phosphorus để đốt cháy hết O2 của không khí
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia?
Dung dịch H2SO4 đặc
P2O5 khan.
MgO khan.
CaO khan.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4
HCl
NaCl
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị phân cực
ion
cộng hoá trị không phân cực
kim loại.
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Chóp tam giác
Chữ T
Chóp tứ giác
Tam giác đều
Cấu tạo của phân tử của phân tử NH3, phát biểu nào sau đây là sai?
Phân tử NH3 có cấu trúc chóp tam giác
Phân tử NH3 chứa 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
Nguyên tử nitrogen không còn cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron hóa trị riêng).
Liên kết trong phân tử NH3 đều là liên kết sigma (σ)
Khí ammnoia tan nhiều trong nước là do nguyên nhân nào sau đây?
Do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Khí NH3 dễ hóa lỏng.
Do phân tử NH, chứa liên kết cộng hóa trị phân cực nên tan trong trong dung môi phân cực như nước
Do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau và với nước
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước
chưng cất
đẩy không khí với miệng bình ngửa
đẩy không khí với miệng bình úp ngược
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua nước
cho hỗn hợp qua dung dịch HCl
nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoả lỏng, tan nhiều trong nước
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là trong NH3 liên kết cộng hoá trị có cực
Phản ứng của NH3 với HCl đặc tạo ra “khói trắng”, chất này có công thức hoá học là:
HCl
N2
NH4Cl
NH3
Trong những nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào là đúng?
Muối ammonium là tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
Tất cả các muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation ammonium và anion gốc acid
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi nhiệt phân muối ammonium luôn luôn có khí ammonia thoát ra
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 là
HCl (dd hoặc khí), O2 (t0), AlCl3 (dd).
H2SO4 (dd), H2S, NaOH (dd).
HCl (dd), FeCl3 (dd), Na2CO3 (dd).
HNO3 (dd), H2SO4 (dd), NaOH (dd).
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả
Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
Phương trình phản ứng nào sau đây là sai?
CuO + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O.
Al + 4HNO3 (đặc, nguội) → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu:
Tím xanh.
Vàng
Nâu đỏ.
Đỏ cam.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ pH:
<7
<5,6.
> 5,6.
>7.
Phân tử HNO3 có cấu tạo như sau:
Các loại liên kết trong phân tử HNO3 là:
Cộng hóa trị và ion.
Ion và phối trí (cho - nhận).
Phối trí (cho - nhận) và cộng hóa trị.
Cộng hóa trị và hydro.
Cho sắt phản ứng với tritric acid đặc. nóng thu được chất khi có màu nâu đỏ, chất khí đó là:
NO
NO2.
N2O
NH3.
Nitric acid là chất lỏng không màu, nhưng lọ nitric acid trong phòng thí nghiệm có mày vàng nâu hoặc nâu là do:
HNO3 oxy hóa bụi bẩn trong không khí tạo hợp chất có màu.
HNO3 tự oxi hóa thành hợp chất có màu.
HNO3 bị phân hủy 1 ít tạo NO2 tan lại trong HNO3 lỏng.
HNO3 hút nước mạnh tạo dung dịch có màu
Phản ứng HNO3 tác dụng với chất nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
C.
Fe2O3
Fe(OH)3.
CuO
Nguyên nhân gây hiện tượng phú dưỡng là:
Phân bón dư thừa chảy xuống ao hồ
Chất thải công nghiệp không được xử lý thải ra ao
Nước thải chăn nuôi, sinh hoạt chảy ra ao hồ.
Tất cả đều đúng.
Phương trình nào sau đây là đúng khi hòa tan khí NO2 trong nước:
4NO2 + O2 + 2H2O ->4HNO3.
2NO2+ 2H2O 2HNO3 + H2.
4NO2+ 10H2O 4NH4OH + 7O2.
Không xảy ra phản ứng.
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với chất khử
HCl
HNO3
HBr
H3PO4
Phát biểu nào sau đây đúng?
. N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
N2 và P đều là chất khí ở điều kiện thường.
HNO3 và H3PO4 đều có tính oxi hóa mạnh.
HNO3 và H3PO4 đều là acid mạnh.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là:
8
5
7
6
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử
Sulfur không có tính oxi hóa và cả tính khử.
Sulfur chỉ có tính khử
Sulfur chỉ có tính oxi hóa
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
S, Cl2, Br2
Na, F2, S
Br2, O2, Ca
Cl2, O3, S
Sulfur tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng: S+ 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử sulfur bị khử và số nguyên tử sulfur bị oxi hóa là:
1:2
2:1
1:3
3:1
Dãy gồm các chất đều tác dụng với sulfur (trong điều kiện phản ứng thích hợp) là
Zn, H2, O2, F2.
H2, Pt, Cl2, KClO3.
Hg, O2, F2, HCl.
Na, He, Br2, H2SO4 loãng.
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
4S + 6NaOH (đặc) → 2Na2S +Na2S2O3 +3H2O
S + 3F2 → SF6
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 → H2SO4+6NO+2H2O
Cho các phát biểu sau :
(a) H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.
(b) Acid sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm.
(c) H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.
(d) Khi pha loãng acid sunfuric, chi được cho từ từ nước vào acid
(e) H2SO4 đặc tác dụng oxide của kim loại luôn có sự giải phóng SO2.
Số câu sai là
1
2
3
4
Khi cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng lần lượt tác dụng với các chất sau: Cu, Fe2O3, C, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch Na2SO3. Số phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là
1
2
3
4
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm
SO2 và H2S
CO2 và SO2
SO3 và CO2
H2S và CO
Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và I mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là
Fe, Fe2O3
Fe, FeO
Fe3O4, Fe2O3
FeO, Fe3O4.
Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑+ eH2O. Tỉ lệ a : b là
2:3.
1: 2.
1:3
2:9.
Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(1) 2H2SO4 + C→ 2SO + CO2 + 2H2O
(2) H2SO4 + Fe(OH)2→ FeSO4 + 2H2O
(3) 4H2SO4 + 2FeO→ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
(4) 6H2SO4 + 2Fe→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào xảy ra với chất tham gia là HSO4 loãng?
1
3
4
2
Phản ứng nào dưới đây không đúng?
H2SO4 đặc + 2HI → I2 + SO2 + 2H2O.
2H2SO4 đặc +C → CO2+2SO2+2H2O.
6H2SO4 đặc nóng + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O
H2SO4 đặc + FeO → FeSO4 + H2O
Thuốc thử được dùng để phân biệt ba dung dịch loãng không màu riêng biệt sau: HCl, K2SO3, K2SO4 là:
Ba(OH)2
AgNO3
NaOH
Cu
Cho chuỗi pư: FeS2 + O2 X(r) + Y(k) ; Y + Br2 + H2O → HBr + Z
X, Y, Z lần lượt là:
FeO, SO2, H2SO4
Fe2O3, SO2, H2SO4
Fe2O3, H2S, H2SO4
B, C đều đúng
Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thủy tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất nào sau đây của H2SO4 đặc?
tính hảo nước và tính khử mạnh.
chỉ có tính háo nước.
tính háo nước và tỉnh oxi hóa mạnh.
chỉ có tính oxi hóa mạnh.
