wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ I - GD KT PL

Total questions: 13

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

đấu tranh.

b)

lợi tức.

c)

tranh giành.

d)

cạnh tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

thỏa hiệp.

b)

ký kết.

c)

thỏa mãn.

d)

ganh đua.

3.

Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

d)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

4.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

tỉnh chất của cạnh tranh.

b)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

c)

nguyên nhân của sự lành mạnh?

d)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

5.

Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

6.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

7.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh biểu hiện của quan hệ cung - cầu?

a)

Nhu cầu xác định.

b)

Khả năng xác định.

c)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

d)

Cung - cầu độc lập với nhau.

e)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

8.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

Sản xuất xác định.

b)

Thu nhập xác định.

9.

Một trong những dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế nào đó đang ở trong thời kỳ lạm phát là việc hàng hóa, dịch vụ

a)

Tăng giá.

b)

Trượt giá.

c)

Giữ giá.

d)

Giảm giá.

10.

Một trong những dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế nào đó đang ở trong thời kỳ lạm phát là việc hàng hóa, dịch vụ

a)

giữ giá.

b)

tăng giá.

c)

trượt giá.

d)

giảm giá.

11.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

không đáng kể.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát phi mã

12.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

Bị khủng hoảng nghiêm trọng.

13.

Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.