Font size
WorksheetsĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Sản phẩm trong phản ứng hóa học trên là
Đá vôi
vôi sống
khí cacbonic
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Lưu huỳnh + khí oxi → Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48g
96g
24g
72g
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Câu 1. Cho phản ứng: A + B + C-> D. Công thức về khối lượng của các chất là
A. mA + mB + mC = mD. B. mA = mB + mC + mD.
C. mA + mB = mC + mD. D. mA + mB - mC = mD.
A
B
C
D
Câu 4. Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi. B. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi. D. không có tạo thành chất mới.
A
B
C
D
Câu 9. Một chiếc đinh sắt để lâu ngày ngoài không khí thì bị gỉ. Khối lượng của đinh sắt thay đổi như thế nào so với khối lượng của chiếc đinh ban đầu?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Không thể biết được.
A
B
C
D
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Ông là người Nga, đã tìm ra ĐLBT khối lượng. Ông là nhà khoa học nào?
Lavadie
Lomoloxop
newton
Anhxtanh.
Câu 2. Cho các quá trình sau:
(1) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ.
(2) Sự quang hợp của cây xanh.
(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
(4) Tách khí oxi từ không khí.
(5) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
Số quá trình xảy ra hiện tượng hóa học là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
A
B
C
D
Câu 4. Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi. B. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi. D. không có tạo thành chất mới.
A
B
C
D
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Đây là phát biểu của
định luật 1 2 3 Newton.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật vạn vật hấp dẫn.
định luật bảo toàn khối lượng.
