WorksheetsCâu hỏi về DNA và di truyền
Total questions: 156
Worksheet time: 1hrs 19mins
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Uracil.
Adenine.
Thymine.
Cytosine
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại Adenine trên mạch khuôn của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
Uracil.
Thymine.
Guanine.
Cytosine.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp mRNA, nucleotide loại Adenine trên mạch mã gốc của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
Cytosine.
Thymine.
Uracil.
Guanine.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp mRNA, nucleotide loại Thymine trên mạch mã gốc của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
Uracil.
Adenine.
Guanine.
Cytosine.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là:
Nucleosome.
Nucleotide.
Amino acid.
Protein histon.
Giả sử trên mạch 1 của 1 phân tử DNA trong nhân ở tế bào nhân thực chỉ có 3 loại nucleotide là A, G và C. Trên mạch 2 của phân tử DNA này không có nucleotide nào?
A.
T.
C
G.
Thành phần cấu tạo chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là:
DNA mạch đơn và protein histon.
DNA mạch kép và protein histon.
RNA mạch kép và protein histon.
RNA mạch đơn và protein histon.
Amino acid là nguyên liệu để tổng hợp phân tử nào sau đây?
DNA.
Protein.
mRNA.
tRNA.
Nếu mạch 1 của gene có 3 loại nucleotide T, G, C thì trên mạch 2 của gene này không có loại nucleotide nào sau đây?
G.
A.
C.
T.
Trong tế bào, nucleotide loại uracil là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
Lipit.
Protein.
DNA.
mRNA.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
AaBbdd x AabbDd.
AaBbDd x AaBbDD.
AaBbDd x aabbDD.
AaBbDd x aabbdd.
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a)Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.
b)Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein.
c)Cấu trúc cuộn xoắn nhiều bậc tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
d)Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
(a)
Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide là 3'TACGAATCG5'. Trình tự các nucleotide của mRNA được tổng hợp từ đoạn mạch gốc trên là:
5'ATGCTTAGC3'.
3'ATGCTTAGC5'.
5'AUGCUUAGC3'.
3’AUGCUUAGC5’.
Trên một mạch của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nucleotide là A+G / T+C = 50%. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử DNA nói trên là:
2,0.
0,25.
0,5.
5,0.
Nếu mạch 1 của gene có 3 loại nucleotide A, T, C thì trên mạch 2 của gene này không có loại nucleotide nào sau đây?
G.
T.
A.
C.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 kiểu gen dị hợp tử?
Bb x bb.
Bb x Bb.
BB x bb.
BB x BB.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba?
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Điều hoà hoạt động của gene thực chất là điều hoà lượng
glucose tham gia tổng hợp tinh bột.
sản phẩm của gene.
nucleotide (A, T, G, C) tham gia tổng hợp DNA.
nucleotide (A, U, G, C) tham gia tổng hợp RNA.
Thể đột biến nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể (3n)?
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
thể ba.
Trong quá trình tái bản DNA, vai trò của enzyme ligase là
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA.
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn DNA.
nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Ở đậu Hà Lan, alen D quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 . Cho cây F1 tự thụ phấn thì ở F2 có tỉ lệ kiểu gene và ti lệ kiểu hình lần lượt là:
1 : 2 : 1 và 3 : 1.
1 : 2 : 1 và 1 : 1.
3 : 1 và 1 : 2 : 1.
3 : 1 và 1 : 1.
Ở 1 loài động vật, người ta phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên NST số II như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI ; Nòi 2: ABFEDCGHI ; Nòi 3: HEFBAGCDI ; Nòi 4: ABFEHGCDI. Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy viết liền các số tương ứng theo trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên.
1324
1432
1243
1234
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDD x AaBbDd tạo ra ở đời con có
18 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Trong mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.coli, g promoter (P)
là nơi mã hoá các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hoá và sử dụng đường lactose.
là vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
là vị trí liên kết với protein điều hoà.
mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
Thể đột biến nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể (4n)?
thể một.
thể tam bội.
thể ba.
thể tứ bội.
Một loài sinh vật có 2n = 16 NST. Số NST của thể không, thể ba, thể tứ bội lần lượt là
14, 15, 18.
14, 17, 64.
14, 15, 32.
14, 17, 32.
Một cá thể có kiểu gen Aabb, khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ là:
50%.
25%.
100%.
75%.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình?
AaBbDd x AabbDd.
AaBbDd x aabbDD.
AaBbdd x AabbDd.
AaBbDd x AaBbDD.
Một gene bị đột biến điểm đã làm cho gene đột biến kém gene ban đầu một liên kết hydrogen. Đột biến gene thuộc dạng
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Giả sử một NST ban đầu có cấu trúc với trình tự các gene là ABCDE.FGH; Do đột biến cấu trúc làm cho NST có trình tự các gene là ABE.FCDGH. Đột biến cấu trúc NST này thuộc dạng
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại Guanine trên mạch khuôn của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
Adenine.
Thymine.
Uracil.
Cytosine.
Nhân tố di truyền được gọi theo Mendel, ngày nay theo di truyền học hiện đại gọi là
nucleotide.
kiểu gene.
gene.
kiểu hình.
Đơn vị cấu tạo cơ bản của DNA là:
Nucleotide.
Protein histon.
Amino acid.
Nucleosome.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
Lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể
Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Bệnh mù màu do gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định.
Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi -hemôglôbin mất một axit amin.
Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở NST số 21.
Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở NST giới tính.
Xét 1 gen trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y có 2 alen B và b. Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi nhiễm sắc
chromatid
vùng xếp cuộn
sợi cơ bản
Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac?
A. Gene điều hòa (lacI).
B. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
C. Vùng operator (O).
D. Vùng promoter (P).
Plasmid là:
A. Một cấu trúc di truyền trong ti thể và lục lạp ở tế bào thực vật.
B. Một phân tử ADN có khả năng tự nhân đôi độc lập.
C. Một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép, có trong tế bào chất của vi khuẩn
D. Một bào quan có trong tế bào chất của tế bào động vật.
Trên một mạch của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nucleotide là A+G / T+C = 25%. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử DNA nói trên là:
0,25.
4,0.
0,75.
2,0.
Giả sử một NST ban đầu có cấu trúc với trình tự các gene là ABCDE.FGH; Do đột biến cấu trúc làm cho NST có trình tự các gene là ABCDE.FH. Đột biến cấu trúc NST này thuộc dạng
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Trong quá trình dịch mã, phân tử tRNA có anticodon 3'CUG5' sẽ vận chuyển amino acid được mã hoá bởi bộ ba mã gốc nào trên mạch khuôn của gene?
5'CTG3'.
3'CTG5'.
5'GTC3'.
3'GAC5'.
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật được gọi là
hệ gene (genom).
allele.
kiểu hình.
kiểu gene.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ
25%
18,75%
12,5%
6,25%
Tiến hành lai xa giữa 2 loài thực vật có kiểu gene Aabb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử F1 thì tạo ra thể song nhị bội có kiểu gene là
aaBBddEE.
AabbDdEe.
AabbDDEe.
AAbbddEE.
Nếu mạch làm khuôn của gene chứa bộ ba 3'TAC5' thì bộ ba tương ứng trên phân tử mRNA được phiên mã từ gene này là
3'AUG5'.
3'ATG5'.
5'ATG3'.
5'AUG3'.
Bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng sự kết hợp giữa các cơ chế:
nguyên phân và thụ tinh.
nguyên phân và giảm phân.
giảm phân và thụ tinh.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nếu mạch 1 của gene có 3 loại nucleotide A, T, G thì trên mạch 2 của gene này không có loại nucleotide nào sau đây?
C.
A.
G.
T.
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại G của phân tử DNA này là
20%.
25%.
50%.
30%.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về 1 cặp gen đang xét?
AaBb.
AAbb.
AABB.
AaBB.
Bộ ba mã gốc 3'CAT5' trên mạch khuôn của gene mã hoá amino acid valine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
3'GUA5'.
5'CAU3'.
5'GUA3'.
3'CAU5'.
Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Hội chứng siêu nữ.
Hội chứng Klinefelter.
Bệnh hồng cầu hình liềm.
Bệnh ung thư máu ác tính.
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA?
Uracil.
Guanine.
Thymine.
Adenine.
Ở chuột nhảy (Meriones unguiculatus), màu sắc lông do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, trong đó allele A quy định lông đen, a quy định lông nâu; B giúp tích trữ sắc tố, b không tích trữ sắc tố nên lông có màu trắng. Khi lai chuột lông trắng thuần chủng với chuột lông nâu thuần chủng (P), thu được F1 toàn chuột lông đen. Nếu cho chuột F1 lai với chuột có kiểu gene đồng hợp lặn về hai cặp gene trên thì thu được đời con gồm
75% chuột lông đen : 25% chuột lông trắng.
100% chuột lông trắng.
100% chuột lông đen.
25% chuột lông đen : 25% chuột lông nâu : 50% chuột lông trắng.
Nếu mạch làm khuôn của gene chứa bộ ba 3'ATG5' thì bộ ba tương ứng trên phân tử mRNA được phiên mã từ gene này là
3'UAC5'.
5'TAC3'.
3'TAC5'.
5'UAC3'.
Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con
kiểu gen.
alen.
tính trạng.
kiểu hình.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho 2 allele của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn trong một NST.
Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như: bản lá dày, năng suất cao … bằng cách:
Xử lý colchicine dâu tằm 2n thành 4n, sau đó cho lai giữa dâu tằm 4n với dâu tằm 2n
Cho lai cây 2n với cây 1n.
Đa bội hoá cây 2n thành cây 6n rồi lấy giao tử 3n từ cây này và nhân lên thành cây 3n.
Xử lý colchicine ở cây dâu tằm 2n để tạo giao tử 2n rồi cho lai với cây 2n bình thường
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F3 là
25% AA : 50% Aa : 25% aa
50% AA : 50% aa
25% AA : 75% aa
75% AA : 25% aa
Ở cà chua, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có 100% cây quả đỏ ?
DD x Dd và Dd x dd
DD x Dd và Dd x Dd
DD x dd và DD x Dd
Dd x Dd và Dd x dd
Một loài sinh vật có 2n = 24 NST. Số NST của thể một, thể bốn, thể tam bội lần lượt là
12, 48, 36.
25, 26, 36.
23, 26, 36.
23, 26, 72.
Một gene tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?
Trội không hoàn toàn.
Tương tác giữa các gene không allele.
Tác động đa hiệu của gene.
Di truyền phân li độc lập.
Xét 1 gen trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 alen B và b. Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
Thể đột biến nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể (2n + 1)?
thể tam bội.
thể ba.
thể tứ bội.
thể một.
Ở 1 loài thực vật, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu hình?
bb x bb.
BB x bb.
BB x Bb.
Bb x Bb.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ
25%
6,25%
18,75%
12,5%
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene đồng hợp trội?
AA x AA.
AA x aa.
AA x Aa.
aa x aa.
Một cá thể có kiểu gen AaBb, khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra giao tử AB chiếm tỉ lệ là:
25%.
50%.
100%.
75%.
Đối tượng được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền liên kết với giới tính là
Ruồi giấm.
Lúa.
Đậu Hà Lan.
Chuột bạch.
Một gene vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động là hệ quả của đột biến nào sau đây?
Đảo đoạn NST.
Tự đa bội.
Dị đa bội.
Lệch bội.
Nếu mạch làm khuôn của gene chứa bộ ba 3'CAT5' thì bộ ba tương ứng trên phân tử mRNA được phiên mã từ gene này là
5'GTA3'.
5'GUA3'.
3'GTA5'.
3'GUA5'.
Thể đột biến nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể (2n - 1)?
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Ở đậu Hà Lan, allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao (p), thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F1, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ là:
1/3.
3/4.
1/4.
2/3.
Ở cà chua, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Dd x Dd và Dd x dd
DD x Dd và Dd x dd
DD x dd và DD x Dd
DD x Dd và Dd x Dd
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene đồng hợp lặn?
aa x aa.
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x Aa.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBB giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
2.
3.
1.
4.
Sự điều hòa biểu hiện gene ở vi khuẩn E. coli diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Phiên mã.
Trước phiên mã.
Sau dịch mã.
Dịch mã.
c: Ở ngô, màu sắc hạt do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Trong phép lai giữa cây hạt tím thuần chủng với cây hạt trắng đồng hợp tử lặn 2 cặp gene (P), thu được F1 toàn cây hạt tím.
Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hạt tím : 7 cây hạt trắng. Dự đoán nào sau đây về F2 là đúng?
Các cây hạt trắng có 7 loại kiểu gene.
F2 có 16 loại kiểu gene khác nhau.
Các cây hạt trắng thuần chủng có 3 loại kiểu gene.
Trong tổng số các cây hạt tím ở F2, cây dị hợp tử hai cặp gene chiếm tỉ lệ 25%.
Quá trình tổng hợp phân tử RNA dựa trên mạch khuôn của gene được gọi là quá trình
dịch mã.
điều hoà biểu hiện gene.
phiên mã.
tái bản DNA.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
3.
4.
2.
1.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
tARN.
mRNA.
DNA.
Ribosome.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử cả về 2 cặp gen đang xét?
AABb.
AAbb.
Aabb.
AaBb.
Ba loài thực vật có họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26, của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hoá tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hoá tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?
62.
74.
86.
50.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen AaBB chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
6,25%
18,75%
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là RNA và protein.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleotide.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Cấu trúc cuộn xoắn nhiều bậc đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
Động vật nào sau đây, giới đực mang cặp NST giới tính XO và giới cái mang cặp NST giới tính XX?
Châu chấu.
Thỏ.
Gà.
Ruồi giấm.
Ở người, hội chứng nào sau đây có thể là do đột biến số lượng NST, biểu hiện ở cả 2 giới nam và nữ?
Hội chứng Down, Patau, Edwards.
Hội chứng Turner, siêu nữ.
Hội chứng Klinefelter, Jacobs.
Hội chứng tiếng mèo kêu, Jacobsen.
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể ba?
AaBbDdEe.
AaBbDEe.
AaaBDdE.
AaBbbDdEe.
Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỷ lệ (A + T)/(G + C) = 1/4. Theo lý thuyết, tỷ lệ nucleotide loại A của phân tử DNA này là
75%.
10%.
25%.
40%.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tứ bội?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (n).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Bộ ba mã gốc trên gene 3'CAT5' mã hóa amino acid valin, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
5’GUA3’.
5’AUG3’.
3’CAU5’.
3’GUA5’.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tam bội?
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?
AaBb
AAbb
aaBB
AABB
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, kiểu gene Aa quy định hoa màu hồng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), thu được F1 toàn cây hoa màu hồng. Các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
25% cây hoa hồng : 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.
25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng.
50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.
Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gene Aabb với cây cải bắp có kiểu gene DDee thu được F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gene và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội có kiểu gene là
AAbbDDee
aaBBDDee
AabbDDee
AAbbDDEE
Loại nucleic acid nào sau đây được sử dụng làm khuôn cho cơ chế dịch mã tổng hợp protein?
mRNA.
rRNA.
DNA.
tRNA.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A.
B.
C.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
sự phân li độc lập của các tính trạng.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Gene điều hòa tổng hợp protein điều hoà.
Một số phân tử lactose liên kết với protein điều hoà.
Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng promoter của operon Lac và tiến hành phiên mã
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Ở người, gen H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen h gây bệnh máu khó đông, gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Một gia đình có 1 đứa con bệnh máu khó đông và 1 đứa con trai máu đông bình thường. Kiểu gen của người mẹ là:
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Chromatid.
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuốn.
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
AaBbDEe.
AaBbbDdEe.
AaaBDdE.
AaBbDdEe.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể một?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (n).
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb x aabb.
Aabb x aaBb.
AaBb x aaBb.
AaBb x aabb.
Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây?
Nho, dưa hấu.
Điều, đậu tương.
Cà phê, ngô.
Lúa, đậu phộng.
Tác động đa hiệu của gene
là hiện tượng một gene quy định nhiều loại mARN khác nhau.
là hiện tượng một gene chi phối hai hay nhiều tính trạng khác nhau.
luôn tạo ra sản phẩm có năng suất và chất lượng cao.
là hiện tượng một gene quy định sự biểu hiện của một tính trạng.
Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
3’CAU5’.
5’UAG3’.
5’UGG3’.
5’AUG3’.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
AAbb.
AaBb.
aaBb.
AaBB.
Mendel phát hiện ra quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Đậu Hà Lan.
Cừu Dolly.
Ruồi giấm.
Lúa nước.
Codon nào sau đây quy định tín hiệu khởi đầu quá trình dịch mã?
5’UAG3’
5’UGG3’.
3’CAU5’.
5’AUG3’.
Đơn vị cấu tạo của protein là:
Nucleotide.
Nucleosome.
Amino acid.
Protein histon.
Một gen bị đột biến điểm đã làm cho gene đột biến hơn gene ban đầu hai liên kết hydrogen. Đột biến gene thuộc dạng
Thêm 1 cặp nucleotide A-T.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Thêm 1 cặp nucleotide G-C.
Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
Ở người, hội chứng nào sau đây là thể một?
Hội chứng Tiếng mèo kêu.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down
Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp alelle về các giao tử là cơ sở tế bào học của quy luật
liên kết gene.
hoán vị gene.
liên kết với giới tính.
phân li độc lập.
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
tRNA.
mRNA.
DNA.
rRNA.
Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
Hai người mẹ có nhóm máu A và máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và máu A.
Hai người mẹ có nhóm máu AB và máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu AB và máu O.
Hai người mẹ có nhóm máu B và máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và máu O.
Hai người mẹ có nhóm máu A và máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và máu A.
Gene B có 1200 cặp nucleotide và có số nucleotide loại G chiếm 40% tổng số nucleotide của gene. Khi gene B nhân đôi 3 lần đã cần môi trường nội bào cung cấp số nucleotide loại A là
1680
720
840
6720
Bộ ba mã gốc 3’CGT5’ trên mạch khuôn của gene mã hoá amino acid alanine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
5’CGU3’.
5’GCA3’.
3’GCA5’.
3’CGU5’.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AAbb giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
4
2
3
Xét 1 gen trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y có 2 alen B và b. Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
Một gene bị đột biến điểm đã làm cho gene đột biến kém gene ban đầu ba liên kết hydrogen. Đột biến gene thuộc dạng
Mất 1 cặp nucleotide A-T.
Mất 1 cặp nucleotide G-C.
Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?
Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai
Xác định được các dòng thuần
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng
Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
Giả sử một NST ban đầu có cấu trúc với trình tự các gene là ABCDE.FGH; Do đột biến cấu trúc làm cho NST có trình tự các gene là ABCBCDE.FGH. Đột biến cấu trúc NST này thuộc dạng
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Một gene dài 3060A0 và có số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Số nucleotide loại G của gene này là
540
270
360
180
Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hoa do 1 gen gồm 2 alen A và a quy định. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 . Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
1:1:1:1
1:2:1
3:1
1:1
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
Aabb x aaBb.
AaBb x aaBb.
Aabb x Aabb.
AaBb x AaBb.
Trong quá trình tái bản DNA, vai trò của enzyme DNA polimerase là
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA.
nối các đoạn Okazaki thành mạch DNA hoàn chỉnh.
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn DNA.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
có một số bộ ba không mã hóa amino acid.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid.
Mã di truyền mang tính đặc hiệu, nghĩa là
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid.
có một số bộ ba không mã hóa amino acid.
Đột biến điểm làm thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của bộ ba mã gốc nào sau đây trên mạch khuôn của gene đều không xuất hiện codon kết thúc?
3’ACA5'
3’ACC5’
3’AAT5’
3’GGG5’.
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ xảy ra ở tế bào chất?
phiên mã tổng hợp mRNA .
dịch mã.
phiên mã tổng hợp tRNA .
tái bản DNA.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tính trạng do gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định chỉ biểu hiện ở giới nữ
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Ở người, hội chứng nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ?
Hội chứng tiếng mèo kêu, Jacobsen.
Hội chứng Klinefelter, Jacobs.
Hội chứng Turner, siêu nữ.
Hội chứng Down, Patau, Edwards.
b: Ở ngô, màu sắc hạt do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Trong phép lai giữa cây hạt tím thuần chủng với cây hạt trắng đồng hợp tử lặn 2 cặp gene (P), thu được F1 toàn cây hạt tím.
Cho cây ngô hạt tím ở F1 giao phấn với cây hạt trắng đồng hợp tử lặn 2 cặp gene. Theo lí thuyết, ở Fa thu được tỉ lệ kiểu hình là
3 cây hạt tím : 1 cây hạt trắng.
1 cây hạt tím : 1 cây hạt trắng
1 cây hạt tím : 3 cây hạt trắng.
9 cây hạt tím :71 cây hạt trắng .
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc lacZ.
Vùng operator (O).
Gene cấu trúc lacY.
Gene cấu trúc lacA.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới cái mang cặp NST giới tính XX và giới đực mang cặp NST giới tính XY?
Trâu, cá, hươu.
Gà, chim bồ câu, bướm.
Hổ, mèo rừng, châu chấu.
Thỏ, ruồi giấm, chuột bạch.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene?
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x aa.
AA x Aa.
Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd x AaBbDd (2) AaBBDd x AaBBDd
(3) AABBDd x AAbbDd (4) AaBBDd x AaBbDD
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen là
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Giả sử một NST ban đầu có cấu trúc với trình tự các gene là ABCDE.FGH; Do đột biến cấu trúc làm cho NST có trình tự các gene là ADCBE.FGH. Đột biến cấu trúc NST này thuộc dạng
ảo đoạn.
lặp đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Có thể làm giảm khả năng sinh sản.
(2) Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gene liên kết.
(4) Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
(1) và (4)
(2),(4)
(1),(2)
(2),(3)
Trong mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng operator (O)
mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
là vị trí liên kết với protein điều hoà.
là nơi mã hoá các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hoá và sử dụng đường lactose.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lý thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/3
1/4
2/3
3/4
a: Ở ngô, màu sắc hạt do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Trong phép lai giữa cây hạt tím thuần chủng với cây hạt trắng đồng hợp tử lặn 2 cặp gene (P), thu được F1 toàn cây hạt tím.
Các cây ngô hạt tím ở F1 có kiểu gene là
AABB
AABb
AaBb
AaBB
Ở người, hội chứng nào sau đây chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam?
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Down.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Tiếng mèo kêu.
Một gene bị đột biến điểm đã làm cho gene đột biến hơn gene ban đầu một liên kết hydrogen. Đột biến gene thuộc dạng
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Ở bướm, chim và một số loài cá, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con cái là …(1)… và con đực là …(2)….Các kí hiệu thích hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
XX, XO.
XX, XY.
ZW, ZZ.
ZZ, ZW.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, khi gene cấu trúc lacZ và gene cấu trúc lacY đều phiên mã 6 lần thì gene cấu trúc lacA phiên mã mấy lần?
12
6
1
3
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây được sử dụng để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở một số giống cây trồng?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Một phân tử tRNA có 90 nucleotide có số bộ 3 đối mã (anticodon) là:
3
1
64
30
Ở chuột nhảy (Meriones unguiculatus), màu sắc lông do 2 cặp gene không allele thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định, trong đó allele A quy định lông đen, a quy định lông nâu; B giúp tích trữ sắc tố, b không tích trữ sắc tố nên lông có màu trắng. Cho chuột lông nâu thuần chủng lai với chuột lông trắng thuần chủng, thu được F1 toàn chuột lông đen. Cho các chuột lông đen F1 giao phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
9 chuột lông đen : 6 chuột lông nâu : 1 chuột lông trắng.
9 chuột lông đen : 3 chuột lông nâu : 4 chuột lông trắng.
9 chuột lông đen : 6 chuột lông trắng : 1 chuột lông nâu.
9 chuột lông đen : 4 chuột lông nâu : 3 chuột lông trắng.
Ở sinh vật nhân thực, codon 5’AUG3’ (Hệ gene trong nhân) có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa amino acid
Methionine.
Valine.
Tryptophan.
Formylmethionine.
