Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC 11
Total questions: 66
Worksheet time: 38mins
Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng gồm
tự dưỡng và hoại dưỡng.
tự dưỡng và dị dưỡng.
dị dưỡng và hoại dưỡng.
dị dưỡng và hóa dưỡng.
Quang tự dưỡng là phương thức
sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng
sinh vật sử dụng nguồn carbon và nguồn năng lượng từ các chất vô cơ như H2S, NO2-, NH4+… để tổng hợp nên các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
sinh vật sử dụng chất hữu cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất vô cơ cần thiết cho cơ thể và giải phóng năng lượng
là hình thức sinh vật sử dụng nguồn carbon và nguồn năng lượng từ các chất hữu cơ để tổng hợp nên các chất vô cơ như H2S, NO2-, NH4+… và giải phóng năng lượng.
Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đặc điểm được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể
thông qua sự chi phối của hệ tuần hoàn.
thông qua hormone và hệ thần kinh.
thông qua hormone và hệ tuần hoàn.
thông qua sự chi phối của hormone và hệ hô hấp.
Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Động vật gọi là sinh vật dị dưỡng vì động vật
sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.
tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
sử dụng nguồn carbon chủ yếu từ CO2.
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng hóa học.
năng lượng gió.
năng lượng sinh học.
năng lượng ánh sáng.
Trong dòng mạch râ
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng hóa học.
năng lượng gió.
năng lượng sinh học.
năng lượng ánh sáng.
Trong dòng mạch rây
nước, chất khoáng và một số chất hòa tan khác như đường, amino acid, hormone, alkaloid, acid hữu cơ … được vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
nước, chất khoáng và một số chất hòa tan khác như đường, amino acid, hormone, alkaloid, acid hữu cơ … được vận chuyển liên tục từ lá xuống rễ
đường sucrose, amino acid, hormone, chất khoáng được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan đích hay cơ quan dự trữ
đường sucrose, amino acid, hormone, chất khoáng được vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
N2 tự do trong khí quyển.
hợp chất vô cơ.
N2 và NH3.
NH4+ và NO3-
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào tế bào lông hút ở rễ theo cơ chế chủ động, vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
NO2-→ NO3-→ NH4+.
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là
quản bào và tế bào kèm.
quản bào và mạch ống.
ống rây và tế bào kèm.
ống rây và mạch ống.
Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng, thực vật có biểu hiện là
thân, lá cây rũ xuống và héo.
biến dạng, thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá, thân, rễ.
màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường.
rễ cây bị thối, thân và lá bị héo.
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào?
Lá nhỏ, màu vàng, mép phiến lá màu cam.
Cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
Xuất hiện vết đốm đen ở lá non và đỉnh sinh trưởng.
Cây héo, lá rụng dần, thậm chí là chết.
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.
Ở thực vật, sản phẩm quang hợp được dự trữ trong các cơ quan chứa thường là
tinh bột.
cellulose.
chitin.
glycogen.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và c
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a
diệp lục b
diệp lục a, b
diệp lục a, b và carôtenôit
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?
Phân giải ATP
Ôxi hóa glucôzơ
Khử CO2
Quang phân li nước
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài
màng trong
chất nền (strôma)
thylacôid
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
lúa, khoai, sắn, đậu
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
chỉ mở ra khi hoàng hôn
chỉ đóng vào giữa trưa
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron
Đường phân → Chuỗi truyền electron→ Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron
Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân
Hô hấp ở thực vật diễn ra ở bào quan
lục lạp
ti thể
Hô hấp ở thực vật diễn ra ở bào quan
lục lạp.
ti thể.
lisosome.
riboxom.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuối truyền electron.
chương trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Axetyl - CoA.
Quá trình dinh dưỡng gồm có các giai đoạn là
lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.
lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.
tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Chế độ ăn uống khoa học là
chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và chất xơ.
chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ.
chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần.
chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
ống trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
thể tích trao đổi khí.
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở.
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang.
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua phổi.
Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?
Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang.
Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang.
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, co khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Hệ tuần hoàn gồm
tim và hệ thống mạch máu.
tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu.
tim, hỗn
Hệ tuần hoàn gồm
tim và hệ thống mạch máu.
tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu.
tim, hỗn hợp máu - dịch mô và hệ thống mạch máu.
tim, hỗn hợp máu - dịch mô, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây?
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
Dịch tuần hoàn, tim và máu.
Máu, nước mô và tim.
Máu, tim và hệ thống bạch huyết.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là :
Tim → Mao mạch →Tĩnh mạch → Động mạch → Tim
Tim → Động mạch → Mao mạch →Tĩnh mạch → Tim
Tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim
Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch → Tim
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Rắn hổ mang.
Châu chấu.
Cá chép.
Chim bồ câu.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.
Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
tim bơm máu vào động mạch với áp lực
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.
Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
Ếch đồng.
Cá chép.
Mèo.
Thỏ.
Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên có lợi ích gì đối với hệ tuần hoàn?
Cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn, dẫn đến tăng thể tích tâm thu.
Nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm do thể tích tâm thu tăng.
Mạch máu bên hơn và tăng khả năng đàn hồi, nhờ đó tăng lưu lượng máu khi lao động.
Tất cả các đáp án trên.
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.
khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.
Ý nào sau đây không phải là lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?
Cơ tim bền, khoẻ hơn.
Tăng thể tích tâm thu.
Lưu lượng tim giảm.
Nhịp tim giảm.
là lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?
Cơ tim bền, khoẻ hơn.
Tăng thể tích tâm thu.
Lưu lượng tim giảm.
Nhịp tim giảm.
Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở là
đều có cấu tạo tim giống nhau.
đều có các động mạch.
áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch đều trung bình hoặc cao.
đều có dịch tuần hoàn là máu màu đỏ.
Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để đo huyết áp?
Nhiệt kế.
Ống nghe tim phổi.
Huyết áp kế điện tử.
Máy kích thích điện.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha nhĩ co khoảng
0,1 s.
0,8 s.
0,3 s.
0,4 s.
Phát biểu nào không đúng khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch?
Huyết áp giảm dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch.
Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.
Miễn dịch là
Khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh
Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi tác nhân gây bệnh của cơ thể
Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại.
Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật là do
các tác nhân vật lí và hóa học.
các tác nhân sinh học.
yếu tố di truyền.
Tất cả các nguyên nhân trên.
Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch nhân tạo.
Miễn dịch tập nhiễm.
Miễn dịch bẩm sinh.
là dạng miễn dịch nào?
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch nhân tạo.
Miễn dịch tập nhiễm.
Miễn dịch bẩm sinh.
Trường hợp hệ miễn dịch tạo ra các đáp ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể được gọi là
hiện tượng dị ứng.
hiện tượng tự miễn.
hiện tượng di căn.
ung thư
Dị ứng là
phản ứng quá mức của cơ thể với kháng nguyên của bản thân.
phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với các tác nhân của môi trường.
phản ứng quá mức khi cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.
phản ứng của cơ thể khi mắc bệnh.
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.
phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.
phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.
phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.
