wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL BÀI 6

Total questions: 28

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẩn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

2.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới dây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

3.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Khả năng huy động các nguồn lực.

c)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

4.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Khả thi.

d)

Lỗi thời.

5.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Không có tính khả thi.

c)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

6.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Ý tưởng hội họa.

c)

Ý tưởng nghệ thuật.

d)

Ý tưởng kiến trúc.

7.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

Học tập.

b)

Nghệ thuật.

c)

Kinh doanh.

d)

Công tác.

8.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

Tính phi lợi nhuận.

b)

Tính sáng tạo.

c)

Tính nhân đạo

d)

Tính xã hội.

9.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó mang lại

a)

Địa vị.

b)

Lợi nhuận.

c)

Quyền lực.

d)

Hợp tác.

10.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

Đóng góp cho gia đình.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Thời gian sẽ thành công.

11.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm mạnh.

b)

Điểm yếu.

c)

Cơ hội.

d)

Nhân thân.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Thách thức.

b)

Cơ hội.

c)

Điểm mạnh.

d)

Điểm tương đồng.

13.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

Năng lực làm việc nhóm.

b)

Năng lực thuyết trình.

c)

Năng lực lãnh đạo.

d)

Năng lực hùng biện.

14.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

c)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty.

15.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

c)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

16.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực quản lý.

c)

Năng lực chuyên môn.

d)

Năng lực học tập.

17.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

c)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

18.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

Chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Chống lạm phát giá cả.

c)

Gian lận và trốn thuế.

d)

Chống thất nghiệp.

19.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực trải nghiệm.

b)

Năng lực học tập.

c)

Năng lực sống thử.

d)

Năng lực lãnh đạo.

20.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực thực hành.

d)

Năng lực sáng tạo.

21.

Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính

a)

Trùng lặp.

b)

Phổ biến.

c)

Độc đáo.

d)

Phổ quát.

22.

Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó

a)

Được nhà nước bảo trợ.

b)

Phù hợp với các nguồn lực hiện có.

c)

Mang lại lợi nhuận cao.

d)

Được nhiều người áp dụng thành công.

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính độc đáo.

d)

Tính bắt buộc.

24.

Thông tin trên cho thấy chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo

b)

Năng lực quản lý nhân viên.

c)

Năng lực hoạt động xã hội

d)

Năng lực tự chủ tài chính.

25.

Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có

a)

Quan hệ xã hội phức tạp.

b)

Kiến thức làm vườn,

c)

Tiềm lực tài chính vững mạnh

d)

Vị trí địa lý thuận lợi.

26.

Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D

a)

Quản lý và lãnh đạo.

b)

Khai thác các nguồn lực

c)

Nắm bắt thông tin.

d)

Khát vọng đổi mới.

27.

Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tường kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân, giúp nông dân bản được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao

a)

Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.

b)

Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.

c)

Điểm mạnh giúp anh Nhình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.

d)

Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao

28.

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lập ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, năm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh, tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

a)

Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.

b)

Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.

c)

Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp nhờ.

d)

Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.