wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức sinh học

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Năng lượng cung cấp cho sinh giới có từ nguồn nào?

a)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóá học.

b)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng vật lý.

c)

Năng lượng hóa thạch và năng lượng vật lý

d)

Năng lượng hóa thạch và năng lượng ánh sáng.

2.

Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?

a)

Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.

b)

Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cử.

c)

Con người, vật nuôi, cây trồng.

d)

Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.

3.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Cơ năng.

b)

Quang năng.

c)

Hóa năng.

d)

Nhiệt năng.

4.

Trao đổi chất và chuyển hoa. .. là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là..... cơ thể

a)

năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạo

b)

tổng hợp/ phân giải.

c)

năng lượng/ phân giải.

d)

tổng hợp/ cung cấp năng lượng và kiến tạo

5.

Ở đa số thực vật, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở

a)

các tế bào biểu bì.

b)

các tế bào nhu mô.

c)

các tế bào lông hút.

d)

các tế bào khí khổng:

6.

Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo

a)

mạch khoáng.

b)

mạch leo.

c)

mạch gỗ.

d)

mạch rây.

7.

Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là

a)

đi lên.

b)

đi xuống.

c)

ngẫu nhiên.

d)

không xác định được.

8.

Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua

a)

lông hút ở rê.

b)

lỗ chân lông ở thân cây.

c)

khí khổng ở thân.

d)

khí khổng ở lá.

9.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

a)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

b)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật.

10.

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yêu qua bộ phận nào?

a)

Qua các tế bào lông hút ở rễ.

b)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

c)

Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

d)

Qua các tế bào mạch dẫn của cây.

11.

Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?

a)

Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.

b)

Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.

c)

Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.

d)

Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.

12.

Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua?

a)

Thân cây.

b)

Lá cây.

c)

Rễ cây.

d)

Ngọn cây.

13.

Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của lá có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá.

b)

Tăng số lượng khí khổng dưới mặt lá.

c)

Giảm sự thoát hơi nước ở của cây.

d)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.

14.

Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí?

a)

Nước

b)

Không khí

c)

Ánh sáng

d)

Oxygen.

15.

Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có mối quan hệ chặt chẽ và luôn diễn ra?

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Đông thời với nhau.

c)

Trái ngược với nhau

d)

Liên tiếp nhau.

16.

Nhóm thực vật C3 được phân bố?

a)

hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.

b)

Ở vùng hàn đới.

c)

ở vùng nhiệt đới.

d)

ở vùng sa mạc.

17.

Vai trò của phiến lá trong quá trình quang hợp?

a)

Thường có hình bản đẹt, rộng. Có vai trò giúp thu nhận được nhiều ánh sáng cho quá trình quang hợp.

b)

Có mạch dẫn, phân bố dày đặc ở lá. Có vai trò dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.

c)

Chứa chất diệp lục. Có vai trò hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng trong quá trình quang hợp đồng thời lục lạp cũng là bào quan diễn ra quá trình quang hợp.

d)

Thuộc lớp biểu bì lá. Có vai trò giúp cho các khí carbon dioxide, oxygen, hơi nước đi vào và đi ra khỏi lá một cách dễ dàng, đảm bảo cho hoạt động quang hợp diễn ra bình thường.

18.

Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây được hấp thụ và

a)

Chuyển hoá thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất vô cơ, đồng thời giải phóng khí oxygen.

b)

Chuyển hóá thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (tinh bột), đồng thời giải phóng khí carbon dioxide.

c)

Chuyển hóá thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí oxygen.

d)

Chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí carbon dioxide.

19.

Pha sáng của quang hợp là

a)

Pha chuyển hóa năng lượng của các liên kết hóa học trong NADP

b)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

c)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. (đúng)

d)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP

20.

Quang hợp không có vai trò nào sau đây

a)

Điều hòa tỷ lệ khí O2/ CO2 của khí quyển

b)

Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

c)

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng (đúng)

d)

Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxi.

21.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP, NADPH VÀ 02. (đúng)

b)

ATP, NADPH VÀ CO2.

c)

ATP, NADP+ VÀ 02.

d)

ATP, NADPH.

22.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

lúa, khoai, sắn, đậu.

b)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng. (đúng)

d)

lúa, khoai, sắn, đậu.

23.

Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ 02

a)

bình thường, nồng độ CO2 cao.

b)

và nồng độ CO2 bình thường. (đúng)

c)

O2 cao.

d)

và nồng độ CO2 thấp.

24.

Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh năng mặt trời

a)

vì chúng có cấu tạo không cần quang hợp trong điều kiện không có ánh nắng mặt trời.

b)

vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện. (đúng)

c)

Vì chúng có cấu tạo không cần quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.

d)

Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.

25.

Vì sao trong bể kính nuôi cá cảnh, người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh?

a)

Oxygen tan ít trong nước, nên khi nuôi cá cảnh trong các bể kính người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh để cung cấp thêm oxygen (qua quá trình quang hợp) cho cá cảnh.

b)

Oxygen tan ít trong nước, nên khi nuôi cá cảnh trong các bể kính người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh đề cung cấp thêm oxygen (qua quá trình quang hợp) cho cá cảnh. Ngoài ra, cho cây thủy sinh vào trong bế kính nuôi cá cảnh chỉ có tác dụng giúp tăng tính thẩm mĩ cho bể cá cảnh.

c)

Cho cây thủy sinh vào trong bể kính nuôi cá cảnh chỉ có tác dụng giúp tăng tính thẩm mĩ cho bể cá cảnh.

d)

Cho cây thủy sinh vào bể cá làm thức ăn cho cá.

26.

Nhu cầu dinh dưỡng của con người phụ thuộc vào những yếu tố nào

a)

Giới tính, độ tuổi.

b)

Hình thức lao động.

c)

Trạng thái sinh lí của cơ thế.

d)

Tất cả các phương án trên.

27.

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào

a)

Hoạt động trao đổi chất

b)

Chênh lệch nồng độ ion

c)

Cung cấp năng lượng

d)

Hoạt động thẩm thấu

28.

Dựa vào nội dung về trao đổi nước và khoáng ở sinh vật. Hãy cho biết các nhận định dưới đây là Đúng

a)

Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng.

b)

Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.

c)

Cân bằng nước trong cơ thể thực vật đạt được khi lượng nước cây hấp thụ vào bằng hoặc lớn hơn lượng nước thoát ra.

d)

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

29.

Dựa vào nội dung kiến thức về quang hợp ở thực vật. Hãy cho biết các nhận định dưới đây là Đúng

a)

Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.

b)

Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.

c)

Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn.

d)

Thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá gồm: Diệp lục và carôtenoit.

30.

Trong pha đồng hóa CO2 của quá trình quang hợp có sự khác nhau giữa 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM. Cho biết các nhận định dưới đây là Đúng

a)

Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

b)

Thời gian diễn ra quá trình đồng hóa CO2 của thực vật C4 là ban đêm.

c)

Thực vật C3 sống trong điều kiện về nồng độ CO2, O2 và cường độ ánh sáng cao.

d)

Diễn biến quá trình đồng hóa CO2 ở thực vật C3 gồm 1 giai đoạn là chu trình C3.