Worksheetspanh thúi 2.2
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Câu 27. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
a. Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
b. Tinh thần khách quan.
c. Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
d. Thực tại khách quan không nhận thức được.
Câu 28. Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
a. Lao động và ngôn ngữ.
b. Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
c. Ngôn ngữ và bộ óc người.
d. Lao động, ngôn ngữ, bộ óc người và thế giới khách quan.
Câu 29. Quy luật nào sau đây được coi là hạt nhân của phép biện chứng?
a. Quy luật phủ định của phủ định.
b. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
c. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
d. Quy luật tự nhiên và xã hội.
Câu 30. Câu chuyện dân gian nào dưới đây cho rằng trí tuệ, ý thức là đặc tính riêng có của con người?
a. Đẽo cày giữa đường.
b. Thầy bói xem voi.
c. Trí khôn của ta đây.
d. Cóc kiện trời.
Câu 31. Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
a. Thực tiễn lịch sử.
b. Thực tiễn xã hội.
c. Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
d. Các nhà triết học duy vật.
Câu 32. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Ý thức chỉ có ở con người.
b. Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.
c. Người máy cũng có ý thức như con người.
d. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Câu 33. Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
a. Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
b. Khái niệm, suy luận, biểu tượng.
c. Khái niệm, phán đoán, suy luận.
d. Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Câu 34. Quy luật từ “sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?
a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
b. Cách thức của sự vận động và phát triển.
c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
d. Động lực của sự vận động và phát triển.
Câu 35.Theo triết học Mác – Lênin:
a. Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
b. Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
c. Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
d. Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra.
Câu 36. Sự đấu tranh của các mặt đối lập là:
a. Tạm thời.
b. Tuyệt đối.
c. Tương đối.
d. Vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Câu 37. Phủ định biện chứng có tính:
a. Chủ quan.
b. Thống nhất.
c. Khách quan và kế thừa.
d. Vừa chủ quan vừa khách quan.
Câu 38. Luận điểm: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” là của triết gia nào?
a. C. Mác.
b. V.I. Lênin.
c. Ph. Ăngghen.
d. G.W.F. Hegel
Câu 39. Mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng trong quan niệm của triết học Mác – Lênin:
a. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
b. Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.
c. Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì mới nhau.
d. Cái chung tồn tại chủ quan, còn cái riêng tồn tại khách quan.
Câu 40. Có mấy quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?
a. 1.
b. 2
c. 3
d. 6.
Câu 41. Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?
a. Nguyên tắc khách quan.
b. Nguyên tắc toàn diện.
c. Nguyên tắc phát triển.
d. Nguyên tắc thực tiễn.
Câu 42. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
a. Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ là tương đối.
b. Chất và lượng tồn tại một cách chủ quan.
c. Chất của sự vật không phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật.
d. Lượng và chất của sự vật không có mối quan hệ gì với nhau.
Câu 43. Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
a. Khái niệm.
b. Biểu tượng.
c. Cảm giác.
d. Tri giác.
Câu 44. Thực tiễn là gì?
a. Là hoạt động tinh thần của con người.
b. Là hoạt động vật chất thuần túy của con người.
c. Là hoạt động nhận thức có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
d. Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Câu 45. Có mấy nguồn gốc ra đời ý thức?
a. 1.
b. 2.
c. 3.
d. 4.
Câu 46. Nguồn gốc vận động của thế giới vật chất là do:
a. Cú hích của Thượng đế.
b. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
c. Sự phủ định của phủ định.
d. Ý chí của con người.
Câu 48. Xác định câu đúng nhất theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
a. Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo cái cũ.
b. Phát triển
của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ.
c. Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.
d. Phát triển của sự vật chỉ là sự lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.
Câu 49. Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
a. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
b. Nguyên lý về sự phát triển.
c. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng.
d. Ba quy luật của phép biện chứng duy vật.
Câu 50. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:
a. Ý thức là phẩm tiến hóa của tự nhiên.
b. Nguồn gốc xã hội của ý thức là bộ óc người và thế giới khách quan tác động vào bộ óc người.
c. Ý thức của con người là quà tặng của Thượng đế.
d. Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người.
Câu 51. Trong các thành tố cấu thành ý thức, đâu là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất:
a. Tình cảm.
b. Ý chí.
c. Tri thức.
d. Niềm tin.
Câu 53. Quy luật “phủ định của phủ định” chỉ ra:
a. Cách thức của sự vận động và phát triển.
b. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
c. Động lực của sự vận động và phát triển.
d. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Câu 54. Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là:
a. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
b. Nguyên lý về sự phát triển.
c. Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.
d. Lý luận nhận thức.
Câu 56. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo:
a. Đường xoáy ốc.
b. Vòng tròn khép kín.
c. Đường thẳng tắp đi lên.
d. Đồ thị hình sin.
Câu 57. Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?
a. Tả khuynh.
b. Hữu khuynh.
c. Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
d. Không tả khuynh, không hữu khuynh.
Câu 58. Phủ định biện chứng có tính chất:
a. Chủ quan.
b. Thống nhất.
c. Khách quan và kế thừa.
d. Vừa chủ quan vừa khách quan.
Câu 59. Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.
b. Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.
c. Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người.
d. Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.
Câu 60. Phát biểu nào sau đây về phạm trù “chất” trong quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là đúng?
a. Chất là chất liệu của sự vật.
b. Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng.
c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
d. Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.
a. Chất là chất liệu của sự vật.
b. Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng.
c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
d. Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.
